vanban.org

Điều 4. Thời gian, thời lượng dạy thêm — Quyết định 21/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2025 Thay thế: 24/2025/QĐ-UBND · 02/10/2025
Yên Bái Ban hành 25/04/2025 Hiệu lực 06/05/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 24/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 24/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 21/2025/QĐ-UBND
10/10/202524/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/05/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 01 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái · 03/2022/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2025/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thời gian, thời lượng dạy thêm

1. Thời lượng, thời gian dạy thêm, học thêm phải phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi, bảo đảm sức khỏe của học sinh; tuân thủ quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, giờ làm thêm.

2. Không tổ chức dạy thêm, học thêm vào:

a) Các ngày nghỉ lễ do Nhà nước quy định.

b) Các khung giờ: Từ 11 giờ 30 đến 13 giờ 30, trước 7 giờ 00 và sau 22 giờ 00 các ngày trong tuần (kể cả thứ Bảy, Chủ nhật).