vanban.org

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định ban hành kèm theo Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định thi đua, khen thưởng trong phong trào “Bảo đảm trật tự an toàn giao thông tỉnh Thái Nguyên” giai đoạn 2019 - 2025 — Quyết định 21/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 2481/QĐ-UBND · 26/12/2025
Thái Nguyên Ban hành 25/07/2024 Hiệu lực 15/09/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2024/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định ban hành kèm theo Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định thi đua, khen thưởng trong phong trào “Bảo đảm trật tự an toàn giao thông tỉnh Thái Nguyên” giai đoạn 2019 - 2025

1. Sửa đổi Điều 2 như sau:

“Điều 2. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng

Nguyên tắc thi đua, khen thưởng được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Thi đua, khen thưởng, Điều 4 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và các nguyên tắc sau:

1. Chú trọng khen thưởng tập thể nhỏ và cá nhân trực tiếp tham mưu, tổ chức thực hiện, tham gia phong trào.

2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện khen thưởng là chủ yếu; trường hợp có thành tích xuất sắc trong phong trào, có sức lan tỏa lớn trong phạm vi toàn tỉnh thì đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng.”.

2. Sửa đổi Điều 5 như sau:

“Điều 5. Tổ chức phong trào thi đua

Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương tổ chức phong trào thi đua theo quy định tại Điều 17 Luật Thi đua, khen thưởng, Điều 3 Thông tư số 01/2024/TT-BNV ngày 24/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Quy định biện pháp thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 98/2023/NĐ-CP và thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:

1. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện phong trào hằng năm và giai đoạn; hướng dẫn, kiểm tra, sơ kết, khen thưởng hằng năm; tổng kết, khen thưởng giai đoạn vào cuối năm 2025.

2. Tuyên truyền về nội dung, ý nghĩa của phong trào thi đua, phát huy tính chủ động, tích cực, trách nhiệm, tự giác của tập thể, cá nhân tham gia thi đua.

3. Xây dựng tiêu chí đánh giá, tổ chức đánh giá, phân loại, xếp hạng thi đua hằng năm và giai đoạn đối với tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản lý.

4. Xây dựng chỉ tiêu thi đua, nhiệm vụ công tác trọng tâm, mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm và giai đoạn.

5. Thực hiện xây dựng và nhân rộng điển hình tiên tiến trong phong trào giai đoạn 2019 - 2025.”.

3. Sửa đổi Điều 7 như sau:

“Điều 7. Khen thưởng tổng kết

1. Tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh, Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh vào dịp tổng kết giai đoạn.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện khen thưởng theo thẩm quyền vào dịp tổng kết giai đoạn.”.

4. Sửa đổi khoản 1 Điều 8 như sau:

“1. Thủ tục, số lượng hồ sơ thực hiện theo Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định số 98/2023/NĐ-CP và hướng dẫn của Ban An toàn giao thông, bảo đảm yêu cầu của công tác thẩm định và lưu trữ hồ sơ ở các cấp.”.

5. Bổ sung khoản 3, khoản 4 vào Điều 8 như sau:

“3. Ban An toàn giao thông nộp hồ sơ đề nghị khen thưởng, nhận kết quả thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc phương thức điện tử.

4. Thời gian giải quyết:

a) 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định khen thưởng, trả kết quả điện tử.

b) 10 ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định khen thưởng, Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) cấp phát hiện vật khen thưởng theo quy định.”.

6. Bãi bỏ điểm đ khoản 1 Điều 9.