vanban.org

Điều 3. Tổ chức bộ máy và biên chế — Quyết định 21/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/05/2025 Thay thế: 38/2025/QĐ-UBND · 21/04/2025
Long An Ban hành 05/07/2024 Hiệu lực 15/07/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 24/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Chi cục Nông nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Tây Ninh · 24/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Long An · 38/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Long An · 21/2024/QĐ-UBND
15/07/2024Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2024/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tổ chức bộ máy và biên chế

1.  Lãnh đạo Chi cục:

a) Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản gồm Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng theo quy định.

b) Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động của Chi cục.

c) Phó Chi cục trưởng giúp việc cho Chi cục trưởng, được Chi cục trưởng phân công phụ trách một số lĩnh vực, công việc của đơn vị, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công.

d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, từ chức, kỷ luật, nghỉ hưu, thôi việc, điều động, luân chuyển, chế độ chính sách đối với chức danh lãnh đạo Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức của tỉnh và quy định pháp luật.

2. Các phòng chuyên môn thuộc Chi cục:

a) Phòng Hành chính - Tổng hợp.

b) Phòng Chăn nuôi - Bảo tồn và Phát triển nguồn lợi thủy sản.

c) Phòng Kỹ thuật.

d) Phòng Thanh tra.

3. Đơn vị trực thuộc Chi cục:

a) Trạm Chăn nuôi và Thú y thành phố Tân An.

b) Trạm Chăn nuôi và Thú y thị xã Kiến Tường.

c) Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện Bến Lức.

d) Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện Châu Thành.

đ) Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện Tân Trụ.

e) Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện Cần Đước.

g) Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện Cần Giuộc.

h) Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện Đức Hòa.

i) Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện Đức Huệ.

k) Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện Thủ Thừa.

l) Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện Thạnh Hóa.

m) Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện Tân Thạnh.

n) Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện Mộc Hóa.

o) Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện Vĩnh Hưng.

p) Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện Tân Hưng.

 4. Các phòng chuyên môn thuộc Chi cục có Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng, các công chức, viên chức thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ và người lao động. Các Trạm Chăn nuôi và Thú y có Trưởng trạm, Phó Trường trạm và công chức, viên chức.

Các chức danh quản lý các phòng chuyên môn, Trạm Chăn nuôi và Thú y thực hiện quy trình bổ nhiệm theo quy định.

5. Biên chế:

a) Biên chế công chức của Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản được Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định phân bổ hằng năm trên cơ sở đề án xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Số lượng người làm việc trong đơn vị trực thuộc Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định phân bổ hằng năm trên cơ sở đề án xác định vị trí việc làm và số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền phê duyệt.