vanban.org

Điều 5. Tổ chức thực hiện — Quyết định 21/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2025 Thay thế: 63/2024/QĐ-UBND · 21/12/2024
Thái Nguyên Ban hành 31/08/2023 Hiệu lực 15/09/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 63/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc thu nộp, quản lý và sử dụng kinh phí để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 21/2023/QĐ-UBND
01/01/202563/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/09/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định việc thu nộp, quản lý và sử dụng kinh phí để bảo vệ phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích đất chuyên trồng lúa sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 22/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2023/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Hàng năm, trước ngày 31 tháng 12 tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình quản lý và sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh.

10 CÔNG BÁO THÁI NGUYÊN/Số 39/Ngày 15-9-2023

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và các ngành, đơn vị có liên quan thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh.

c) Tổng hợp diện tích đất chuyên trồng lúa đã thực hiện chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp; số tiền người được giao đất, cho thuê đất đã nộp thuộc thẩm quyền thu hồi đất của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 3 Quy định này, gửi Sở Tài chính trước ngày 01 tháng 10 hàng năm làm cơ sở xây dựng dự toán năm sau và tổng hợp báo cáo năm vào ngày 20 tháng 01 của năm tiếp theo.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Xác định các loại cây trồng hàng năm, cây lâu năm hoặc loại thủy sản phù hợp cho chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa tại địa phương theo quy định tại Khoản 7, Điều 1 Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ.

b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa của địa phương;

c) Đôn đốc, kiểm tra, chỉ đạo các đơn, vị, địa phương thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, tổng hợp kết quả thực hiện của các địa phương, đơn vị; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn kết của chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.

d) Chủ trì phối hợp với các đơn vị, địa phương tổng hợp phương án sử dụng số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa gửi Sở Tài chính trước ngày 01 tháng 10 làm cơ sở xây dựng dự toán năm sau, đồng thời tổng hợp quyết toán kinh phí sử dụng trong năm trước ngày 20 tháng 01 của năm tiếp theo.

3. Sở Tài chính

Trên cơ sở đề xuất nội dung dự toán, kết quả thực hiện của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân

CÔNG BÁO THÁI NGUYÊN/Số 39/Ngày 15-9-202311

tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh việc phân bổ, sử dụng nguồn kinh phí thực hiện bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định.

4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

a) Tổ chức thực hiện các nội dung theo quy định tại Khoản 9, Điều 1 Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ.

b) Tổng hợp diện tích đất chuyên trồng lúa đã thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp; số tiền người được giao đất, cho thuê đất phải nộp, đã nộp, còn phải nộp thuộc thẩm quyền thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các dự án thực hiện theo phương thức nhận chuyển nhượng quyền sử đụng đất quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 3 Quy định này; báo cáo kết quả sử dụng và đề xuất nội dung, dự toán thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và phát triển đất trồng lúa gửi Sở Tài chính cùng thời gian xây dựng dự toán hàng năm; tổng hợp báo cáo năm vào ngày 20 tháng 01 của năm tiếp theo.