vanban.org

Điều 2. Quy định giá bán buôn, bán lẻ nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn thành phố Hải Phòng, cụ thể như sau: — Quyết định 21/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/08/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 18/07/2023 Hiệu lực 01/08/2023 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND quy định giá bán buôn, bán lẻ nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn Thành phố Hải Phòng · 21/2023/QĐ-UBND
01/08/2023Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND Về giá nước sạch sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 03/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2023/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định giá bán buôn, bán lẻ nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt khu vực nông thôn trên địa bàn thành phố Hải Phòng, cụ thể như sau:

TT Nhóm khách hàng sử dụng nước sạch Ký hiệu Hệ số tính giá cụ thể đối với từng bậc thang, nhóm khách hàng Giá bán nước sạch (đồng/m3)
Khai thác nước thô từ Công trình thủy lợi Khai thác nước thô từ nguồn nước mặt khác
I Giá bán lẻ nước sạch bình quân     9.000 8.000
II Giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt        
1 Hộ dân cư khu vực nông thôn        
- Mức dưới 10m3/đồng hồ/tháng SH1 0,80 7.200 6.400
- Từ trên 10 m3 - 20 m3/đồng hồ/tháng SH2 1,00 9.000 8.000
- Từ trên 20 m3 - 30 m3/đồng hồ/tháng SH3 1,10 9.900 8.800
- Mức trên 30m3/đồng hồ/tháng SH4 1,50 13.500 12.000
2 Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; trường học, bệnh viện, cơ sở khám, chữa bệnh (công lập và tư nhân); phục vụ mục đích công cộng (phi lợi nhuận) HCSN 1,10 9.900 8.800
3 Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất SX 1,30 11.700 10.400
4 Tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ KD 2,00 18.000 16.000
III Giá bán buôn nước sạch sinh hoạt     6.000 5.000

Giá bán chưa bao gồm thuế GTGT, giá dịch vụ thoát nước, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt, thuế tài nguyên nước (đối với các nhà máy nước khai thác nước thô từ nguồn nước mặt khác)