vanban.org

Điều 5. Nguyên tắc phối hợp quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp , hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập , đăng ký hoạt động — Quyết định 21/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/06/2026
Đắk Lắk Ban hành 03/07/2023 Hiệu lực 15/07/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 21/2023/QĐ-UBND
10/06/202642/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/07/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 08/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2023/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nguyên tắc phối hợp quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp , hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập , đăng ký hoạt động

1. Các cơ quan chức năng có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ, tuyên truyền và tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp, hộ kinh doanh tuân thủ đúng quy định pháp luật trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. Tiếp thu, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp, hộ kinh doanh trong phạm vi, chức năng và lĩnh vực quản lý. Theo dõi, giám sát hoạt động của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ được giao.

2. Việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải đảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời. Yêu cầu trao đổi, cung cấp thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan yêu cầu. Việc sử dụng thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải tuân thủ theo quy định pháp luật. Khuyến khích sử dụng công nghệ thông tin để phối hợp chia sẻ dữ liệu.

3. Việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thuộc thẩm quyền của cơ quan quản lý chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

4. Công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải thực hiện đúng quy định của pháp luật, bảo đảm khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời và không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung thanh tra, kiểm tra trong cùng thời gian giữa các cơ quan thực hiện thanh tra, kiểm tra; không gây phiền hà, khó khăn, cản trở hoạt động bình thường của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, trừ các trường hợp vi phạm pháp luật.

5. Việc xử lý các trường hợp vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh có liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực phải được trao đổi, thống nhất giữa các cơ quan chức năng có liên quan, đảm bảo kịp thời, đúng quy định.

6. Không làm phát sinh thủ tục hành chính và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoạt động bình thường.

Chương II

TRAO ĐỔI, CUNG CẤP, CÔNG KHAI THÔNG TIN

DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH