vanban.org

Điều 4. Biên chế — Quyết định 21/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/09/2025 Thay thế: 020/2025/QĐ-UBND · 25/08/2025
Cà Mau Ban hành 27/07/2023 Hiệu lực 10/08/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 020/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cà Mau · 020/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cà Mau · 21/2023/QĐ-UBND
30/09/2025020/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 10/08/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cà Mau · 39/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cà Mau · 21/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Biên chế

1. Hằng năm, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất và đặc điểm tình hình của công tác quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình cấp có thẩm quyền quyết định giao biên chế cho Ban Quản lý Khu kinh tế để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

2. Số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Việc tuyển dụng, bố trí công chức, viên chức của Ban Quản lý Khu kinh tế phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp của viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật.