vanban.org

Điều 14. Niêm yết, thông báo công khai việc đấu giá quyền sử dụng đất 1. Niêm yết công khai việc đấu giá quyền sử dụng đất: — Quyết định 21/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2023 Thay thế: 22/2023/QĐ-UBND · 19/06/2023
Thanh Hóa Ban hành 17/09/2021 Hiệu lực 28/09/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá · 22/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 21/2021/QĐ-UBND
01/07/202322/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/09/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 07/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 4949/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 4949/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Niêm yết, thông báo công khai việc đấu giá quyền sử dụng đất 1. Niêm yết công khai việc đấu giá quyền sử dụng đất:

Ít nhất 15 (mười lăm) ngày trước ngày mở cuộc đấu giá quyền sử dụng đất, Tổ chức đấu giá tài sản phải niêm yết việc đấu giá quyền sử dụng đất tại trụ sở của tổ chức mình, nơi tổ chức cuộc đấu giá và trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất đấu giá. Nội dung niêm yết phải đảm bảo các thông tin cơ bản sau:

a) Tên, địa chỉ của tổ chức đấu giá;

b) Địa điểm, diện tích, kích thước, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng của khu đất, lô đất đấu giá;

c) Thời gian, địa điểm xem tài sản đấu giá;

d) Thời gian, địa điểm bán hồ sơ tham gia đấu giá; đ) Giá khởi điểm của khu đất, lô đất đấu giá;

e) Tiền mua hồ sơ tham gia đấu giá, tiền đặt trước;

f) Thời gian, địa điểm, điều kiện, cách thức đăng ký tham gia đấu giá;

g) Thời gian, địa điểm tổ chức cuộc đấu giá;

h) Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá;

i) Mặt bằng quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 của khu đất, lô đất đất giá.

2. Thông báo công khai việc đấu giá quyền sử dụng đất

Tổ chức đấu giá tài sản phải thông báo công khai ít nhất 02 (hai) lần, trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Thanh Hóa và trên trang thông tin điện tử chuyên ngành về đấu giá tài sản của Bộ Tư pháp. Mỗi lần thông báo công khai cách nhau ít nhất 02 (hai) ngày làm việc. Thời gian thông báo công khai lần thứ hai ít nhất 15 (mười lăm) ngày trước ngày mở cuộc đấu giá.

Nội dung thông báo công khai việc đấu giá quyền sử dụng đất bao gồm:

a) Tên, địa chỉ của tổ chức đấu giá;

b) Thời gian, địa điểm đấu giá;

c) Địa điểm khu đất, lô đất đấu giá;

d) Diện tích, kích thước của khu đất, lô đất đấu giá;

đ) Mục đích, thời hạn sử dụng theo quy hoạch của khu đất, lô đất đấu giá;

e) Giá khởi điểm của khu đất, lô đất; tiền đặt trước;

f) Thời gian, địa điểm, điều kiện, cách thức đăng ký tham gia đấu giá.

3. Ngoài việc niêm yết, thông báo công khai quy định tại khoản 1, 2 Điều này, thông tin về đấu giá quyền sử dụng đất phải được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Các tài liệu, hình ảnh hoặc văn bản có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc niêm yết; tài liệu, hình ảnh về việc thông báo công khai phải lưu trong hồ sơ đấu giá.