vanban.org

Điều 10. Tiếp nhận vào làm công chức — Quyết định 21/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2026/QĐ-UBND · 14/01/2026
Đà Nẵng Ban hành 30/08/2021 Hiệu lực 08/09/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 05/2026/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức bộ máy, quản lý cán bộ, công chức trong cơ quan hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng · 05/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm, cán bộ, công chức trong cơ quan hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng · 21/2021/QĐ-UBND
24/01/202605/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/09/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm, cán bộ, công chức trong cơ quan hành chính và quản lý công chức tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quản lý · 06/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2021/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 1 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Tiếp nhận vào làm công chức

1. Chủ tịch UBND thành phố có ý kiến bằng văn bản về việc thống nhất tiếp nhận vào làm công chức đối với các trường hợp theo quy định tại điểm a, c, d khoản 1 Điều 18 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP và quyết định tiếp nhận vào làm công chức để bổ nhiệm các vị trí, chức danh thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Chủ tịch UBND thành phố.

2. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ

a) Tổ chức kiểm tra, sát hạch đối với các trường hợp tiếp nhận vào làm công chức theo quy định phải kiểm tra, sát hạch. Quyết định tiếp nhận vào làm công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc có văn bản đồng ý tiếp nhận vào làm công chức để bổ nhiệm giữ chức danh lãnh đạo, quản lý sau khi có ý kiến bằng văn bản của Chủ tịch UBND thành phố (đối với các trường hợp không thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Chủ tịch UBND thành phố).

b) Quyết định tiếp nhận vào làm công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc có văn bản đồng ý tiếp nhận vào làm công chức để bổ nhiệm giữ chức danh lãnh đạo, quản lý đối với các trường hợp đã từng là cán bộ, công chức từ cấp huyện trở lên, sau đó được cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển giữ các vị trí công tác không phải là cán bộ, công chức tại các cơ quan, tổ chức khác.

c) Quyết định tiếp nhận vào làm công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý sau khi đạt kết quả kiểm tra sát hạch hoặc có văn bản đồng ý tiếp nhận vào làm công chức để bổ nhiệm giữ chức danh lãnh đạo, quản lý đối với các trường hợp là cán bộ phường và cán bộ, công chức xã.

3. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc sở, Chủ tịch UBND quận, huyện

Quyết định bổ nhiệm đối với những trường hợp được tiếp nhận vào làm công chức giữ chức danh lãnh đạo, quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Chủ tịch UBND thành phố hoặc của Giám đốc Sở Nội vụ.