Điều 2. Quy định tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh
1. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được tính theo công thức như sau:
| Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà | = (Bằng) | Chất lượng nhà mới xây dựng (100%) | _ (Trừ) | Thời gian đã sử dụng | x (Nhân) | Tỷ lệ khấu hao (%/năm) |
Trong đó:
a) Chất lượng nhà mới xây dựng: Chất lượng 100%.
b) Thời gian đã sử dụng để tính tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà: Tính từ thời điểm bên bán hoàn thành công trình xây dựng nhà đưa vào sử dụng đến thời điểm kê khai, nộp lệ phí trước bạ (tính thời gian bằng tháng trong năm). Nếu không xác định được thời điểm đưa vào sử dụng thì tính từ thời điểm bên mua thanh lý hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhà, hợp đồng mua bán nhà.
c) Tỷ lệ khấu hao (%/năm) của từng loại nhà:
| Loại nhà | Tỷ lệ khấu hao (%/năm) |
| Nhà biệt thự | 1,25 |
| Nhà ở cấp I | 1,25 |
| Nhà ở cấp II | 2,0 |
| Nhà ở cấp III | 4,0 |
| Nhà ở cấp IV | 6,67 |
d) Phân loại nhà: Thực hiện theo quy định của Bộ Xây dựng về phân cấp nhà, công trình xây dựng.
2. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng phải đảm bảo chất lượng còn lại tối thiểu chịu lệ phí trước bạ là 30%.