vanban.org

Điều 2. Trình tự và thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa — Quyết định 21/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2025
Vĩnh Phúc Ban hành 29/04/2020 Hiệu lực 10/05/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND V/v ban hành quy định mức thu; thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa đối cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 21/2020/QĐ-UBND
10/01/202567/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/05/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2020/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Trình tự và thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

1. Trình tự nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 1, Nghị định số 62/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Thời hạn nộp: Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày thông báo nộp tiền của Sở Tài chính hoặc UBND huyện, thành phố, Người sử dụng đất phải thực hiện nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách nhà nước. Quá thời hạn trên Chủ đầu tư phải nộp thêm tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

3. Số thu khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nộp vào ngân sách cấp tỉnh Tài khoản 7111, mục Thu khác, tiêu mục 4914 (mục lục ngân sách) và được sử dụng để thực hiện chính sách hỗ trợ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 4 Thông tư số 18/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.