Điều 2. Quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
1. Số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn được bố trí theo Quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn. Cụ thể như sau:
a) Loại 1: Bố trí tối đa 23 người.
b) Loại 2: Bố trí tối đa 21 người.
2. Bố trí cán bộ xã, phường, thị trấn, như sau:
a) Bí thư Đảng ủy;
b) Phó Bí thư Đảng ủy;
c) Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
d) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
e) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
g) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
h) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
i) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
k) Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam);
l) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
Riêng số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được bố trí theo quy định tại Nghị định 69/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 06 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân.
3. Bố trí số lượng công chức xã, phường, thị trấn, như sau:
a) Trưởng Công an.
b) Chỉ huy trưởng Quân sự.
c) Tài chính - Kế toán: Bố trí 01 người.
d) Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã): Bố trí tối đa 02 người.
đ) Tư pháp - Hộ tịch: Bố trí tối đa 02 người.
e) Văn hoá - Xã hội: Bố trí tối đa 02 người.
g) Văn phòng - Thống kê: Bố trí tối đa 03 người.
4. Đối với các xã, thị trấn bố trí Trường Công an là công an chính quy thì số lượng cán bộ, công chức quy định tại Khoản 1 Điều này giảm 01 người.