vanban.org

Điều 3. Tổ chức thu, nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa. — Quyết định 21/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/05/2025 Thay thế: 30/2025/QĐ-UBND · 21/04/2025
Quảng Trị Ban hành 18/09/2020 Hiệu lực 30/09/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 26/2026/QĐ-UBND Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 26/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND Về việc quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 30/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích từ đất chuyên trống lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 21/2020/QĐ-UBND
01/05/202530/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/09/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2020/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tổ chức thu, nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.

1. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước có trách nhiệm kê khai số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất gửi cơ quan Tài chính (Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố).

Cơ quan Tài chính căn cứ bản kê khai của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất, xác định và thông báo số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp, cụ thể:

a) Sở Tài chính xác định và thông báo số tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa phải nộp đối với trường hợp do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp.

b) Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố xác định và thông báo số tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa phải nộp đối với các trường hợp do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp.

2. Khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nộp vào ngân sách tỉnh và hạch toán tài khoản số 7111, mã chương 560, mã nội dung kinh tế 4914.

3. Thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa:

Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan Tài chính các cấp có văn bản thông báo số tiền phải nộp, cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất làm thủ tục và nộp số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan Tài chính.

Quá thời hạn nộp theo thông báo của cơ quan Tài chính các cấp, cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải nộp thêm khoản tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

4. Sau khi nộp tiền vào ngân sách nhà nước, cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất gửi 01 chứng từ (hoặc giấy xác nhận nộp tiền) về cơ quan Tài chính để theo dõi, quản lý.