vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì thực hiện chương trình — Quyết định 21/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2025
Hưng Yên Ban hành 30/07/2020 Hiệu lực 15/08/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Hưng Yên · 21/2020/QĐ-UBND
15/08/2020Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình Xúc tiến thương mại tỉnh Hưng Yên · 25/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2020/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì thực hiện chương trình

  1. Tổ chức thực hiện đề án thuộc chương trình đã được phê duyệt theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ, dự toán được giao; đảm bảo sử dụng kinh phí tiết kiệm, hiệu quả và chịu trách nhiệm về các nội dung chi theo đúng chế độ quản lý tài chính của Nhà nước và Quy che này.
  2. Đối với nội dung đề án có nhiều đơn vị tham gia chương trình, đơn vị chủ trì có trách nhiệm phối họp và phân công các đơn vị tham gia thực hiện từng nội dung của đề án.
  3. Có trách nhiệm lựa chọn đơn vị tham gia phù hợp các tiêu chí đã cam kết trong đề án. Nội dung tham gia của doanh nghiệp, họp tác xã, tố họp tác, hộ kinh doanh phải phù họp với sản phẩm, dịch vụ của từng đơn vị.
  4. Đình chỉ tham gia thực hiện chương trình năm kế tiếp trong trường hợp đơn vị tham gia không báo cáo kịp thời khả năng không thực hiện được đề án đã đãng ký thực hiện trong năm cho đơn vị chủ trì thực hiện chương trình.
  5. Đơn vị chủ trì thực hiện chương trình có trách nhiệm gửi báo cáo đánh giá kết quả thực hiện đề án về Sở Công Thương chậm nhất sau 15 ngày kế từ ngày kết thúc các nội dung của đề án; định kỳ gửi báo cáo tình hình thực hiện đề án về Sở Công Thương (báo cáo 6 tháng trước ngày 31/7, số liệu báo cáo tính đến thời điểm 30/6; báo cáo năm trước ngày 15/01 năm kế tiếp, số liệu báo cáo tính đến thời điểm 31/12).
  6. Cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin trung thực liên quan đến tình hình thực hiện đề án và tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát theo quy định.