vanban.org

Điều 1. Hiện trạng hệ thống các tuyến đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc — Quyết định 21/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/06/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Vĩnh Phúc Ban hành 20/05/2019 Hiệu lực 01/06/2019 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2019/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Hiện trạng hệ thống các tuyến đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

1. Tuyến đê cấp IV

Tên tuyến đê Vị trí (từ Km-Km) Chiều dài (km) Thuộc địa bàn huyện/TP
Đê tả Phó Đáy K0+00 - K5+00 5,0 Huyện Tam Dương

2. Tuyến đê cấp V

a. Đê Bối

STT Tên đê Bối Tên đê chính Vị trí tương ứng với Km đê chính (đê Trung ương) Chiều dài (km)
1 Đê Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc từ K0+00-K27+130 Đê tả sông Hồng K0+00 của tuyến đê Bối tương ứng với K4+600 đê tả Hồng xã Cao Đại; K27+130 của tuyến đê Bối tương ứng với K30+600 đê tả Hồng xã Tiến Thịnh, huyện Mê Linh, TP Hà Nội 27,13
2 Đê Bối Đôn Nhân, xã Đôn Nhân, huyện Sông Lô Đê tả sông Lô K8+700-K10+200 4,3

b. Tuyến đê địa phương (nội đồng)

STT Tên tuyến đê Sông Thuộc địa bàn huyện/TP Chiều dài (km)
1 Tả Cà Lồ, Hữu Cà Lồ Cà Lồ Huyện Bình Xuyên, thành phố Phúc Yên 23,0
2 Sáu Vó Sông Phan Huyện Bình Xuyên, thành phố Vĩnh Yên 6,0