vanban.org

Điều 4. Tổ chức thực hiện — Quyết định 21/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thanh Hóa Ban hành 04/07/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định về mức giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 21/2019/QĐ-UBND
01/01/2020Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 3355/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành đơn giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 3355/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2019/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Các đơn vị cung cấp dịch vụ có trách nhiệm xây dựng phương án dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thông tư số 07/2017/TT-BXD ngày 15/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và các quy định hiện hành trình UBND cấp huyện quyết định; báo cáo phạm vi thu gom, khối lượng thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt của cá nhân và tổ chức làm cơ sở để ký kết, thanh toán hợp đồng thực hiện dịch vụ với các cơ quan, địa phương theo quy định. Đơn vị cung cấp dịch vụ có trách nhiệm mở tài khoản tạm thu tại tổ chức tín dụng để thanh, quyết toán với địa phương.

2. UBND các huyện, thị xã, thành phố ký hợp đồng với đơn vị cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt từ nguồn thu dịch vụ và nguồn ngân sách nhà nước; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát với các đơn vị cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt để nâng cao chất lượng dịch vụ. Quy định điểm tập kết, thu gom chất thải sinh hoạt cụ thể đối với từng khu vực dân cư. Giám sát chặt chẽ khối lượng chất thải rắn sinh hoạt của người dân và tổ chức làm cơ sở thanh toán tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.

3. UBND các xã, phường, thị trấn tổ chức thông báo công khai nội dung quy định này đến các đối tượng thuộc diện phải trả tiền dịch vụ theo quy định, vận động nhân dân thực hiện tốt công tác vệ sinh môi trường.

4. Sở Tài chính hướng dẫn các đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện niêm yết giá theo quy định; kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá và chế độ kế toán tài chính phù hợp với loại hình hoạt động của đơn vị.

5. Sở Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn công tác thu gom, phân loại chất thải rắn sinh hoạt và công tác bảo vệ môi trường của các cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt; chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, đánh giá và giám sát hoạt động của các cơ sở thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt; thẩm định, xác nhận các công trình bảo vệ môi trường của các cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt; kiểm tra đánh giá các thông số kỹ thuật cơ bản và thông số ô nhiễm môi trường khí thải lò đốt chất thải rắn sinh hoạt trước khi đi vào hoạt động chính thức.

6. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh: Theo chức năng nhiệm vụ hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện quy định này.

7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể các cấp phối hợp tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường và thực hiện nghĩa vụ nộp tiền dịch vụ và tham gia giám sát chất lượng dịch vụ do các đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện trên địa bàn./.