ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 21/2019/QĐ-UBND | Tây Ninh, ngày 17 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định về mức hỗ trợ lãi vay phát triển thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2019-2025
_______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Công nghệ cao ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 66/2014/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển;
Căn cứ Thông tư số 10/2015/TT-NHNN ngày 22 tháng 7 năm 2015 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 25/2018/TT-NHNN ngày 24 tháng 10 năm 2018 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2015/TT-NHNN ngày 22 tháng 7 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 4 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ lãi vay phát triển thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2019-2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1313/TTr-SNN ngày 24 tháng 5 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức hỗ trợ lãi vay phát triển thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2019-2025.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 6 năm 2019 và thay thế Quyết định số 45/2017/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về hỗ trợ lãi vay phát triển thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2017-2021.
Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành tỉnh: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Tây Ninh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
(Đã ký) Trần Văn Chiến |
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
QUY ĐỊNH
Về mức hỗ trợ lãi vay phát triển thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,
nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2019-2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2019 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)
___________________________
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Chính sách này quy định mức hỗ trợ lãi vay thực hiện các Dự án đầu tư phát triển thực hành sản xuất nông nghiệp tốt; nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; nông nghiệp hữu cơ; công nghệ sơ chế, bảo quản và chế biến các sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
2. Đối tượng áp dụng
Pháp nhân và cá nhân (sau đây gọi chung là Nhà đầu tư) có nhu cầu vay vốn để thực hiện dự án sản xuất kinh doanh thực hành sản xuất nông nghiệp tốt; nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; nông nghiệp hữu cơ; công nghệ sơ chế, bảo quản và chế biến các sản phẩm nông nghiệp theo quy định.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (Good Agricultural Practices) (Viết tắt là GAP): Là tập hợp các tiêu chí do tổ chức, quốc gia, nhóm quốc gia ban hành hướng dẫn người sản xuất áp dụng nhằm bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, bảo vệ môi trường và sức khỏe, an sinh xã hội cho người lao động.
2. VietGAP: Là quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn Việt Nam về lĩnh vực trồng trọt và thủy sản.
3. VietGAHP: Là quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt theo tiêu chuẩn Việt Nam lĩnh vực chăn nuôi (Good Agricultural Hunbandry Practices).
4. GlobalGAP (Global Good Agricultural Practice): Là thực hành sản xuất nông nghiệp tốt toàn cầu được xây dựng để áp dụng cho sản xuất, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch cho các nông sản (bao gồm lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản) trên phạm vi toàn cầu.
5. Nông nghiệp hữu cơ là hệ thống sản xuất bảo vệ tài nguyên đất, hệ sinh thái và sức khỏe con người, dựa vào các chu trình sinh thái, đa dạng sinh học thích ứng với điều kiện tự nhiên, không sử dụng các yếu tố gây tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái; là sự kết hợp kỹ thuật truyền thống và tiến bộ khoa học để làm lợi cho môi trường chung, tạo mối quan hệ công bằng và cuộc sống cân bằng cho mọi đối tượng trong hệ sinh thái.
6. Sản xuất nông nghiệp hữu cơ (gọi tắt là sản xuất hữu cơ) là hệ thống quá trình sản xuất, sơ chế, chế biến, bao gói, vận chuyển, bảo quản phù hợp với tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ.
7. Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: Là sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo Quyết định số 738/QĐ-BNN-KHCN ngày 14/3/2017 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về tiêu chí xác định Chương trình, dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch, danh mục công nghệ cao ứng dụng trong nông nghiệp.
8. An toàn thực phẩm (viết tắc là ATTP): Là việc bảo đảm thực phẩm không gây hại cho sức khoẻ, tính mạng người sử dụng, bảo đảm thực phẩm không bị hỏng, không chứa các tác nhân vật lý, hoá học, sinh học, hoặc tạp chất quá giới hạn cho phép, không phải là sản phẩm của động vật, thực vật bị bệnh có thể gây hại cho sức khỏe con người.
Điều 3. Nguyên tắc và điều kiện hỗ trợ
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Mức trần vốn vay được hỗ trợ
Điều 5. Nội dung, m ức hỗ trợ
Chương III TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC THỰC HIỆN
Điều 6. Thành lập Hội đồng thẩm định hỗ trợ lãi vay
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định hỗ trợ lãi vay đầu tư dự án phát triển thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2019-2025 (gọi tắt là Hội đồng thẩm định).
2. Thành phần Hội đồng thẩm định gồm: Đại diện Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chủ tịch Hội đồng thẩm định), Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công thương, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Tây Ninh là thành viên.
Trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định mời Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có dự án đầu tư, Ngân hàng thương mại trực tiếp cho vay và các đơn vị có liên quan tham gia Hội đồng thẩm định.
3. Hội đồng thẩm định có trách nhiệm thẩm định các nội dung liên quan đến việc hỗ trợ lãi vay (điều kiện của Dự án được hỗ trợ, mức vốn vay được hỗ trợ, quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn) trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt (dự án mới và dự án có sự thay đổi về quy mô, công nghệ, vốn đầu tư).
Điều 7. Số lượng, thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ
Điều 8. Trình tự, thủ tục giải quyết
Chương I V
LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ HỖ TRỢ
Điều 9. Lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ lãi vay
1. Hàng năm, căn cứ vào dự án được Uỷ ban nhân dân tỉnh Quyết định phê duyệt mức hỗ trợ lãi vay, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập dự toán kinh phí hỗ trợ gửi Sở Tài chính để tổng hợp dự toán chung báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.
2. Việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ lãi vay các dự án thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
Điều 10. Thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chi trả trực tiếp khoản hỗ trợ lãi vay cho nhà đầu tư vào Quý I hàng năm.
2. Hồ sơ thanh quyết toán gồm:
a) Quyết định phê duyệt mức hỗ trợ lãi vay của Uỷ ban nhân dân tỉnh;
b) Chứng từ thu lãi năm trước của ngân hàng thương mại;
c) Biên bản nghiệm thu nội dung, khối lượng công việc đã hoàn thành theo Dự án được phê duyệt hỗ trợ (áp dụng đối với Dự án đầu tư nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao).
Điều 11. Vốn và n guồn vốn thực hiện
Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. 2 . Trách nhiệm của c ác s ở, ban, ngành tỉnh
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các sở, ban, ngành, Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh phổ biến, tuyên truyền nội dung chính sách hỗ trợ lãi vay phát triển thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2019-2025 cho các tổ chức, cá nhân. Hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện chính sách;
b) Phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn các tổ chức, cá nhân lập dự án đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư được tiếp cận chính sách hỗ trợ lãi vay;
c) Thực hiện chi khoản hỗ trợ lãi vay theo quy định trực tiếp cho Nhà đầu tư.
d) Phối hợp với các ngân hàng thương mại cho vay kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.
đ) Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định hỗ trợ lãi vay đầu tư dự án phát triển thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2019-2025 trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
e) Hàng năm tổng hợp dự toán kinh phí hỗ trợ lãi vay đề nghị Sở Tài chính phân khai kinh phí hỗ trợ cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để chi trực tiếp cho nhà đầu tư theo quy định;
g) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và các cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện chính sách.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Tham gia Hội đồng thẩm định hỗ trợ lãi vay đầu tư dự án phát triển thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2019-2025;
b) Phối hợp với các Sở ngành và các cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện quy định tại các huyện, thành phố.
3. Sở Tài chính
a) Tham gia Hội đồng thẩm định hỗ trợ lãi vay đầu tư dự án phát triển thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2019-2025;
b) Cân đối ngân sách hàng năm bố trí đủ kinh phí hỗ trợ lãi vay để thực hiện quy định này; có trách nhiệm hướng dẫn quản lý, sử dụng, thực hiện các thủ tục liên quan đến việc thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ này;
c) Phối hợp với các sở ngành và các cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện quy định tại các huyện, thành phố.
4. Sở Khoa học và công nghệ
a) Tham gia Hội đồng thẩm định hỗ trợ lãi vay đầu tư dự án phát triển thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2019-2025;
b) Hướng dẫn, hỗ trợ các nhà đầu tư xây dựng thương hiệu đối với các sản phẩm hàng hóa nông sản của tỉnh nhằm tăng sức cạnh tranh với các sản phẩm nông nghiệp trong nước và khu vực, quốc tế.
5. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Tham gia Hội đồng thẩm định hỗ trợ lãi vay đầu tư dự án phát triển thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2019-2025;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ngành và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố cập nhật tình hình sử dụng đất dự án đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao làm cơ sở thực hiện thủ tục thu hồi, chuyển mục đích, giao đất và cho thuê đất theo quy định; thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư và hướng dẫn, tham mưu thực hiện các thủ tục liên quan đến đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp.
6. Sở Công Thương
a) Tham gia Hội đồng thẩm định hỗ trợ lãi vay đầu tư dự án phát triển thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2019-2025;
b) Tổ chức xúc tiến thương mại, phát triển thị trường cho nông sản của tỉnh;
c) Phối hợp các sở ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hỗ trợ các nhà đầu tư, tiểu thương tăng cường hợp đồng liên kết nhằm tiêu thụ nông sản của các dự án đầu tư.
7. Sở Thông tin và Truyền thông
Định hướng thông tin tuyên truyền cho các cơ quan, báo chí, Đài phát thanh và truyền hình tỉnh, Đài truyền thanh các huyện, thành phố tuyên truyền chủ trương chính sách hỗ trợ lãi vay liên quan đến việc thực hiện các dự án, mô hình phát triển thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh.
8. Sở Tư pháp
Hỗ trợ về mặt pháp lý liên quan đến pháp luật trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.
9. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh Tây Ninh
a) Tham gia Hội đồng thẩm định hỗ trợ lãi vay đầu tư dự án phát triển thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2019-2025;
b) Triển khai Quy định này đến các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh.
10. Đề Nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức Đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh
Tuyên tuyền, phổ biến về các chủ trương, chính sách hỗ trợ lãi vay phát triển thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ đến các đối tượng biết thực hiện; đồng thời, phối hợp với các sở ngành liên quan kiểm tra, giám sát tình hình triển khai thực hiện dự án từ khâu thẩm định cho vay đến khi kết thúc dự án.
Điều 1. 3 . Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
1. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành liên quan thẩm định hỗ trợ lãi vay trên địa bàn.
2. Chỉ đạo các phòng, ban huyện, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn phối hợp với các đoàn thể tuyên truyền đến các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện dự án hiểu rõ những quy định của chính sách này.
3. Hàng năm xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợ lãi vay theo quy định gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Xác nhận địa điểm đầu tư và sự phù hợp của dự án đối với địa phương.
5. Định kỳ 6 tháng, năm các huyện, thành phố tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện chính sách này.
6. Theo dõi tình hình sản xuất của các nhà đầu tư đã được phê duyệt mức hỗ trợ lãi vay; phối hợp với các ngân hàng thương mại cho vay kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay của các nhà đầu tư đúng mục đích.
Điều 1. 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
1. Phối hợp với các đoàn thể tuyên truyền đến các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện dự án hiểu rõ những quy định của chính sách này.
2. Xác nhận địa điểm dự án đầu tư trên địa bàn gửi Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; thường xuyên theo dõi tình hình sản xuất của các nhà đầu tư đã được phê duyệt mức hỗ trợ lãi vay và báo cáo tình hình về Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố.
Điều 1. 5 . Trách nhiệm của c ác ngân hàng thương mại cho vay
1. Báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các dự án đầu tư phát triển thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn được cho vay.
2. Chịu trách nhiệm về việc xét duyệt, thẩm định, quyết định cho vay và lập thủ tục cho vay trực tiếp đối với các nhà đầu tư có đề nghị vay vốn theo Quy định.
3. Thực hiện giải ngân vốn vay cho các chủ đầu tư vay vốn theo hợp đồng cho vay.
4. Trên cơ sở các quy định có liên quan, thực hiện việc tính và thu lãi đúng, đầy đủ và chính xác số tiền lãi người vay phải trả trong kỳ; lập chứng từ thu lãi rõ ràng, chính xác, đầy đủ chữ ký theo quy định để làm cơ sở hỗ trợ lãi vay và gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp chi hỗ trợ lãi vay cho nhà đầu tư.
Điều 1. 6 . Trách nhiệm của c ác nhà đầu tư
1. Hoàn trả vốn gốc và lãi vay theo đúng phân kỳ đã quy định của hợp đồng cho vay.
2. Cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin, tài liệu để chứng minh mục đích vay vốn và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin, tài liệu đã cung cấp.
3. Sử dụng vốn vay đúng mục đích, đúng địa điểm.
4. Thực hiện thủ tục thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ lãi vay theo quy định tại Điều 10 của quy định này.
Điều 1. 7 . Điều khoản thi hành
Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức và cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Văn Chiến