vanban.org

Điều 7. Xác định lại diện tích đất ở đối với trường hợp đã cấp Giấy chứng nhận lần đầu trước ngày 01/7/2014 — Quyết định 21/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/10/2024 Thay thế: 35/2024/QĐ-UBND · 14/10/2024
Quảng Ngãi Ban hành 09/08/2019 Hiệu lực 25/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về hạn mức giao đất ở, đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; hạn mức công nhận đất ở; hạn mức giao đất để công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân; quy định các loại giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 35/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất để xây dựng nhà ở; hạn mức công nhận diện tích đất ở và xác định diện tích đất ở để tính tiền bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 21/2019/QĐ-UBND
30/10/202435/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 25/08/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Xác định lại diện tích đất ở đối với trường hợp đã cấp Giấy chứng nhận lần đầu trước ngày 01/7/2014

Diện tích đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận lần đầu trước ngày 01/7/2014 được xác định như sau:

1. Diện tích đất ở là diện tích ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp.

2. Trường hợp người đang sử dụng đất có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở đối với các loại đất khác trong cùng một thửa đất có nhà ở sang đất ở hoặc khi Nhà nước thu hồi đất thì diện tích đất ở được xác định lại theo quy định tại Điều 6 của Quy định này.

3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà thửa đất được tách ra từ thửa đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (bao gồm cả thửa đất được tách ra và đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất) quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013, Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, Khoản 16 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và khoản 6 Điều 6 của Quy định này nay người đang sử dụng đất có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở từ thửa đất có các loại đất khác sang đất ở thì diện tích đất ở được xác định lại theo quy định tại các khoản 2,3,4, 6 Điều 6 của Quy định này.

4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà thửa đất được tách ra từ thửa đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013, Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, Khoản 16 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và khoản 6 Điều 6 của Quy định này nay người đang sử dụng đất có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở từ thửa đất có các loại đất khác sang đất ở thì diện tích đất ở được xác định lại theo quy định tại Khoản 5 Điều 6 của Quy định này.