vanban.org

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng — Quyết định 21/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/10/2025 Thay thế: 189/2025/QĐ-UBND · 16/10/2025
Hải Dương Ban hành 18/06/2019 Hiệu lực 01/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 189/2025/QĐ-UBND Quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 189/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND QUYÉT ĐỊNH Về việc quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Hải Duong · 21/2019/QĐ-UBND
17/10/2025189/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/07/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2019/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1.      Phạm vi điều chỉnh:

Quyết định này quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác (ngoài các công trình đã được quy định tại Khoản 7 Điều 40 Luật Thủy lợi), phân cấp phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi (quy định tại điểm b, Khoản 3, Điều 41 Luật Thủy lợi) và quy trình vận hành công trình thủy lợi (quy định tại diêm b, Khoản 3, Điều 24 Luật Thủy lợi) trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Công trình thủy lợi khác bao gồm:

a)     Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 2,0 m3/s;

b)     Kênh không có bờ;

c)     Bờ bao thủy lợi;

d)     Trạm bơm và công trình phụ trợ.

2.      Đối tượng áp dụng:

/                                                                                                                                                                                                                         4

Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tô chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

; Điều 2. Phạm vi vùng phụ cận đối vói công trình thuỷ lọi khác

1.      Kênh có lưu lượng nhở hon 2 m3/s, phạm vi vùng phụ cận được tính từ chân mái ngoài trở ra 1,5m đối với kênh đất, 1,0 m đối với kênh kiên cố.

2.      Kênh không có bờ:

a)     Kênh đất:

Trường họp trên tuyến kênh có đoạn không có bờ, có đoạn có bờ: Phạm vi vùng phụ cận của đoạn kênh không có bờ được xác định bằng khoảng cách đã quy định tại Khoản 4 Điều 40 Luật Thủy lợi hoặc Khoản 1 Điều này và cộng thêm khoảng cách chiều rộng bờ kênh thiết kế của đoạn kênh có bờ cùng tuyến;

Trường họp toàn tuyến kênh không có bờ: Phạm vi vùng phụ cận được tính từ giao tuyên giữa mái trong kênh với mặt đât tự nhiên và được xác định bằng khoảng cách đã quy định tại Khoản 4 Điều 40 Luật Thủy lợi hoặc Khoản 1 Điêu này và cộng thêm khoảng cách chiều rộng bờ kênh theo Quy chuẩn, Tiêu chuẩn thiết kế kênh.

b)     Kênh kiên cố:

Phạm vi vùng phụ cận được tính từ phần xây đúc cuối cùng trở ra và xác định bằng khoảng cách đã quy định tại Khoản 4 Điều 40 Luật Thủy lợi hoặc Khoản 1 Điều này và cộng thêm 1,0 m.

3.      Bờ bao thủy lợi (Bờ vùng):

a)     Bờ bao độc lập, phạm vi vùng phụ cận được được tính từ chân bờ trở ra mỗi phía như sau: Bờ bao liên huyện: 5,Om; Bờ bao liên xã: 3,0 m; Bờ bao trong phạm vi 01 xã: 2,0 m;

b)     Bờ kênh kết hợp bờ bao (là một hạng mục của tuyến kênh), phạm vi vùng phụ cận được xác định như đối với kênh quy định tại Khoản 4 Điều 40 Luật Thủy lợi hoặc Khoản 1 Điều này.

4.      Trạm bơm và công trình phụ trợ:

a)     Khu vực trạm bơm và công trình phụ trợ đã có hàng rào bảo vệ hoặc mốc chỉ giới bảo vệ công trình: Phạm vi vùng phụ cận được xác định bằng hàng rào bảo vệ hoặc các mốc chỉ giới bảo vệ công trình;

b)     Khu vực trạm bơm và công trình phụ trợ chưa có hàng rào bảo vệ hoặc mốc chỉ giới bảo vệ công trình: Phạm vi vùng phụ cận được xác định gồm toàn bộ diện tích đất được nhà nước giao khi xây dựng và đưa công trình vào sử dụng.