vanban.org

Điều 7. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận văn bản kê khai giá — Quyết định 21/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 22/12/2024 Thay thế: 68/2024/QĐ-UBND · 12/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 50/2024/QĐ-UBND · 25/10/2024
Cao Bằng Ban hành 20/06/2018 Hiệu lực 30/06/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa ban tỉnh Cao Bằng · 68/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 21/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 2796/2008/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 2796/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2018/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận văn bản kê khai giá

1. Sở Tài chính tiếp nhận văn bản kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ sau:

a) Xi măng, thép xây dựng.

b) Than.

c) Thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm và thủy sản; thuốc thú y để tiêu độc, sát trùng, khử trùng, tẩy trùng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm và thủy sản theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

d) Giấy in, viết (dạng cuộn), giấy in báo sản xuất trong nước.

đ) Sách giáo khoa.

e) Etanol nhiên liệu không biến tính; khí tự nhiên hóa lỏng (LNG); khí thiên nhiên nén (CNG).

2. Sở Công Thương tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu kê khai giá đối với: Thực phẩm chức năng cho trẻ em dưới 6 tuổi theo quy định của Bộ Y tế.

3. Sở Giao thông Vận tải tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu kê khai giá đối với: Cước vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định; cước vận tải hành khách bằng xe buýt theo tuyến cố định; cước vận tải hành khách bằng xe taxi; cước vận chuyển hành khách: xe buýt, xe điện, bè măng.

4. Sở Y tế tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu kê khai giá đối với: Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân; khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước.

5. Sở Xây dựng tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu kê khai giá đối với: Đá xây dựng các loại; Gạch xây dựng: gạch đặc, gạch lỗ; Cát xây, cát bê tông, cát trát.

6. Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu kê khai giá đối với: Giá dịch vụ hỗ trợ hoạt động thương mại tại cửa khẩu (kho, bến, bãi; bốc xếp hàng hóa tại cửa khẩu, dịch vụ khác).

7. Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tiếp nhận kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này trên địa bàn huyện và tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu kê khai giá đối với: Giá dịch vụ kho, bến, bãi trên địa bàn các huyện, thành phố quản lý theo thẩm quyền.

8. Các đơn vị có thẩm quyền tiếp nhận văn bản kê khai giá phải đăng tải công khai trên Trang thông tin điện tử của đơn vị: Danh sách tổ chức, cá nhân kê khai giá; địa chỉ email, số điện thoại, số fax của đơn vị.

9. Tổ chức, cá nhân khi thực hiện kê khai giá tại các sở, ngành có liên quan theo phân cấp (Sở Công Thương, Sở Giao thông Vận tải, Sở Y tế, Sở Xây dựng, Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện) gửi 01 bản kê khai giá về Sở Tài chính để biết và tổng hợp vào cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh.

10. Định kỳ vào ngày 01 tháng 07 hằng năm hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền rà soát, đề xuất điều chỉnh danh sách tổ chức, cá nhân kê khai giá tại địa phương gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo điều chỉnh danh sách các tổ chức, cá nhân kê khai giá trên địa bàn địa phương.