vanban.org

Điều 6. Nội dung thông tin doanh nghiệp — Quyết định 21/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/09/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/09/2019 Thay thế: 17/2019/QĐ-UBND · 27/08/2019
Khánh Hòa Ban hành 08/11/2017 Hiệu lực 20/11/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 17/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh tỉnh Khánh Hòa trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng kí thành lập · 17/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập. · 21/2017/QĐ-UBND
10/09/201917/2019/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 20/11/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập · 23/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế phối hợp thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 23/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nội dung thông tin doanh nghiệp

Nội dung thông tin của doanh nghiệp, bao gồm:

1. Thông tin đăng ký doanh nghiệp: Tên doanh nghiệp; mã số doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính; ngành, nghề kinh doanh; thông tin về người đại diện theo pháp luật; vốn điều lệ, điều lệ công ty; danh sách thành viên, cổ đông sáng lập, người đại diện theo ủy quyền; thông tin về đơn vị trực thuộc; số điện thoại, fax, địa chỉ hộp thư điện tử, website của doanh nghiệp (nếu có) và các thông tin đăng ký doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

2. Thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm các tình trạng: Đang hoạt động, đang làm thủ tục giải thể; đã giải thể; bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; tạm ngừng kinh doanh; đã chấm dứt hoạt động (đối với đơn vị trực thuộc doanh nghiệp).

3. Thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm: Báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính, doanh thu, sản lượng, số lao động, xuất khẩu, nhập khẩu và các thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh khác của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

4. Thông tin về xử lý doanh nghiệp có hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật, bao gồm: Kết luận và kết quả xử lý của cơ quan có thẩm quyền đối với doanh nghiệp có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về doanh nghiệp, về đầu tư, về quản lý thuế và pháp luật chuyên ngành khác.