vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Công Thương — Quyết định 21/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/06/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/06/2019 Thay thế: 32/2019/QĐ-UBND · 14/06/2019
Hà Tĩnh Ban hành 15/05/2017 Hiệu lực 25/05/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 32/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 21/2017/QĐ-UBND
25/06/201932/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/05/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND Phân cấp quản lý Nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh cho UBND cấp huyện quản lý · 21/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Công Thương

Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh trong quản lý nhà nước về ATTP trong phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công, phân cấp, cụ thể:

1. Tham mưu UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, đề án, cơ chế chính sách, kế hoạch triển khai thực hiện công tác quản lý ATTP trong phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công.

2. Tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, đào tạo, tập huấn về ATTP thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

3. Chủ trì, phối hợp về thanh tra, kiểm tra, kiểm soát an toàn thực phẩm phòng, chống hàng giả, hàng nhập lậu, hàng kém chất lượng, gian lận thương mại trong lưu thông, kinh doanh trên địa bàn toàn tỉnh theo phân cấp quản lý.

4. Cấp, thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn theo phân cấp quản lý của ngành Công thương bao gồm:

a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm thực phẩm theo Phụ lục 3 của Quy định này mà có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do Trung ương hoặc tỉnh cấp.

b) Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm quy định tại Khoản 2, Điều 6 Thông tư số 58/2014/TT-BCT ngày 22/12/2014 của Bộ Công Thương.

c) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong siêu thị, chợ hạng 1 (trừ chợ đầu mối, chợ đầu giá nông sản).

d) Các cơ sở ở trung tâm thương mại, siêu thị: Vừa sơ chế, chế biến phục vụ kinh doanh thực phẩm tại chỗ (các loại bánh từ bột, sơ chế đóng gói thịt cá, rau củ quả, nông thủy sản), vừa kinh doanh nhiều loại thực phẩm, dịch vụ ăn uống tại chỗ.

5. Cấp giấy xác nhận kiến thức về ATTP cho các đối tượng thuộc cơ sở nêu tại Khoản 4 của Điều này; Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm đối với các thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. Trường hợp xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm có công bố tác dụng tới sức khỏe phải có ý kiến của Sở Y tế.

6. Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành chính sách, quy hoạch về chợ, siêu thị, quy định điều kiện kinh doanh thực phẩm tại chợ, siêu thị và các cơ sở thuộc hệ thống dự trữ, phân phối hàng hóa thực phẩm; xây dựng mô hình chợ, siêu thị, cửa hàng kinh doanh thực phẩm an toàn để nhân rộng.

7. Thực hiện đôn đốc, hướng dẫn giám sát việc thanh tra, kiểm tra công tác quản lý nhà nước về ATTP thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công đối với UBND huyện, thành phố, thị xã; hướng dẫn UBND xã, phường, thị trấn xác nhận nguồn gốc xuất xứ các sản phẩm thuộc ngành quản lý.

8. Công khai kết quả thanh tra, kiểm tra giám sát, việc xử lý các hành vi vi phạm pháp luật của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

9. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.