vanban.org

Điều 5. Tiêu chí về trụ sở Văn phòng công chứng (t ối đa 37 điể m) — Quyết định 21/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/03/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/03/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/2020/QĐ-UBND · 05/03/2020
Vĩnh Long Ban hành 30/06/2016 Hiệu lực 10/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định Tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 21/2016/QĐ-UBND
16/03/202010/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/07/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tiêu chí về trụ sở Văn phòng công chứng (t ối đa 37 điể m)

1. Về tính pháp lý của trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng (tối đa 15 điểm)

a) Trụ sở của Văn phòng công chứng do Văn phòng công chứng thuê có thời hạn 05 năm: 10 điểm.

b) Trụ sở của Văn phòng công chứng thuộc sở hữu của một trong số các Công chứng viên hợp danh: 15 điểm.

2. Tổng diện tích dành cho hoạt động của Văn phòng công chứng (bao gồm phòng làm việc, nơi tiếp nhận yêu cầu công chứng, kho lưu trữ, nơi để hoặc giữ xe) (tối đa 15 điểm)

a) Tổng diện tích sử dụng từ 60 mét vuông đến dưới 100 mét vuông: 10 điểm.

b) Tổng diện tích sử dụng trên 100 mét vuông: 15 điểm.

3. Diện tích dành cho nơi tiếp nhận yêu cầu công chứng (tối đa 07 điểm)

a) Diện tích dưới 30 mét vuông: 05 điểm.

b) Diện tích trên 30 mét vuông: 07 điểm.