Điều 4. Thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông
1. Thủ tục Giải quyết chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sỹ
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị (mẫu LS7 kèm ban hành theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).
- Biên bản ủy quyền (mẫu UQ ban hành kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).
b) Số lượng hồ sơ: 01(một) bộ.
c) Thời gian giải quyết: 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trong đó:
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Thời gian giải quyết là 04 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện: Thời gian giải quyết là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Thời gian giải quyết là 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện chuyển đến.
2. Thủ tục Giải quyết chế độ ưu đãi Bà mẹ Việt Nam anh hùng
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Trường hợp được phong tặng:
Bà mẹ Việt Nam anh hùng lập bản khai cá nhân kèm bản sao Quyết định phong tặng danh hiệu vinh dự nhà nước "Bà mẹ Việt Nam anh hùng" (mẫu BM1 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).
- Trường hợp được truy tặng:
+ Đại diện thân nhân hoặc người thờ cúng lập bản khai kèm theo bản sao Quyết định truy tặng danh hiệu vinh dự nhà nước "Bà mẹ Việt Nam anh hùng" (mẫu BM2 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).
+ Biên bản ủy quyền (mẫu UQ ban hành kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).
- Bản sao quyết định phong tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự nhà nước ”Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
b) Số lượng hồ sơ: 01(một) bộ.
c) Thời gian giải quyết thủ tục hành chính: 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trong đó:
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Thời gian giải quyết là 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện: Thời gian giải quyết là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Thời gian giải quyết là 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện chuyển đến.
3. Thủ tục Giải quyết chế độ ưu đãi anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Bản khai cá nhân (mẫu AH1 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).
Trường hợp anh hùng được truy tặng hoặc đã chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi thì đại diện thân nhân hoặc người thờ cúng lập bản khai cá nhân (mẫu AH2), biên bản ủy quyền (mẫu UQ) kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Bản sao Quyết định phong tặng hoặc truy tặng danh hiệu anh hùng hoặc bản sao Bằng anh hùng.
b) Số lượng hồ sơ: 01(một) bộ.
c) Thời gian giải quyết thủ tục hành chính: 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trong đó:
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Thời gian giải quyết là 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện: Thời gian giải quyết là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Thời gian giải quyết là 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện chuyển đến.
4. Thủ tục Xác nhận và giải quyết chế độ người hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Trường hợp đã hưởng trợ cấp 1 lần:
+ Bản khai cá nhân (mẫu TĐ1 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).
+ Bản sao Quyết định trợ cấp 1 lần.
- Trường hợp chưa hưởng trợ cấp 1 lần:
+ Bản khai cá nhân (mẫu TĐ2 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).
+Trường hợp người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày chết mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày thì đại diện thân nhân lập bản khai (Mẫu TĐ3 ban hành kèm theo Thông tư 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội).
+ Bản sao một trong các giấy tờ: Lý lịch cán bộ, lý lịch Đảng viên (lập từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 trở về trước); hồ sơ hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội có xác định nơi bị tù, thời gian bị tù.
Bản sao giấy tờ, tài liệu khác có giá trị pháp lý lập từ ngày 01/01/1995 trở về trước.
Xác nhận của cơ quan chức năng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an về thời gian tù và nơi bị tù.
b) Số lượng hồ sơ: 01(một) bộ.
c) Thời gian giải quyết thủ tục hành chính: 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,
Trong đó:
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Thời gian giải quyết là 04 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện: Thời gian giải quyết là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Thời gian giải quyết là 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện chuyển đến.
5. Thủ tục Giải quyết chế độ ưu đãi người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Bản khai cá nhân (mẫu KC1 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).
- Bản sao một trong các hồ sơ sau: Huân chương Kháng chiến, Huy chương Kháng chiến, Huân chương Chiến thắng, Huy chương Chiến thắng, Giấy chứng nhận về khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến và thời gian hoạt động kháng chiến thực tế của cơ quan Thi đua - Khen thưởng cấp huyện.
b) Số lượng hồ sơ: 01(một) bộ.
c) Thời gian giải quyết thủ tục hành chính: 12 (mười hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trong đó:
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Thời gian giải quyết là 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện: Thời gian giải quyết là 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Thời gian giải quyết là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện chuyển đến.
6. Thủ tục Giải quyết chế độ người có công giúp đỡ cách mạng
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Bản khai cá nhân (mẫu CC1 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).
- Bản sao một trong các hồ sơ sau: Giấy chứng nhận Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công”, Bằng “Có công với nước”, Huân chương Kháng chiến, Huy chương Kháng chiến, Quyết định khen thưởng.
b) Số lượng hồ sơ: 01(một) bộ.
c) Thời gian giải quyết thủ tục hành chính: 12 (mười hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trong đó:
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Thời gian giải quyết là 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện: Thời gian giải quyết là 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Thời gian giải quyết là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện chuyển đến.
7. Thủ tục Hưởng mai táng phí, trợ cấp một lần
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Bản khai của đại diện thân nhân (kèm biên bản ủy quyền) hoặc người tổ chức mai táng (Mẫu TT1) ban hành kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Giấy chứng tử.
- Hồ sơ của người có công với cách mạng.
b) Số lượng hồ sơ: 01(một) bộ.
c) Thời gian giải quyết thủ tục hành chính: 12 (mười hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trong đó:
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Thời gian giải quyết là 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện: Thời gian giải quyết là 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Thời gian giải quyết là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện chuyển đến.
8. Thủ tục Giải quyết trợ cấp tiền tuất hàng tháng khi người có công cách mạng từ trần
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Bản khai của thân nhân người có công với cách mạng từ trần (Mẫu TT1 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội).
- Bản sao Giấy chứng tử.
- Hồ sơ của người có công với cách mạng.
* Lưu ý:
- Trường hợp thân nhân là con dưới 18 tuổi phải có thêm bản sao Giấy khai sinh.
- Trường hợp thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở lên đang đi học phải có thêm giấy xác nhận của cơ sở giáo dục nơi đang theo học; nếu đang theo học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc giáo dục đại học thì phải có thêm bản sao Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc giấy xác nhận của cơ sở giáo dục trung học phổ thông về thời điểm kết thúc học.
- Trường hợp thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng từ nhỏ phải có thêm giấy xác nhận mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật.
Trường hợp thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng sau khi đủ 18 tuổi mà không có thu nhập hàng tháng hoặc có thu nhập hàng tháng nhưng thấp hơn 0,6 lần mức chuẩn phải có thêm giấy xác nhận mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật và giấy xác nhận thu nhập (Mẫu TN) của Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Số lượng hồ sơ: 01(một) bộ.
c) Thời gian giải quyết thủ tục hành chính: 12 (mười hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trong đó:
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Thời gian giải quyết là 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện: Thời gian giải quyết là 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Thời gian giải quyết là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện chuyển đến.
9. Thủ tục Mua bảo hiểm y tế
a) Thành phần hồ sơ gồm:
Người thuộc diện mua bảo hiểm y tế lập bản khai (Mẫu BH1 hoặc Mẫu BH2 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).
b) Số lượng hồ sơ: 01(một) bộ.
c) Thời gian giải quyết thủ tục hành chính: 12 (mười hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trong đó:
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Thời gian giải quyết là 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện: Thời gian giải quyết là 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến.
- Sở Lao động – Thương binh và Xã hội: Thời gian giải quyết là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện chuyển đến.
10. Thủ tục Giải quyết chế độ đối với thân nhân liệt sỹ
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Giấy báo tử.
- Bản sao Bằng “Tổ quốc ghi công”.
- Bản khai tình hình thân nhân liệt sĩ (Mẫu LS4 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) kèm các hồ sơ quy định như sau:
+ Trường hợp thân nhân là người có công nuôi liệt sĩ phải có đề nghị bằng văn bản của gia đình, họ tộc liệt sĩ, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.
+ Trường hợp thân nhân là con dưới 18 tuổi phải có thêm bản sao giấy khai sinh.
+ Trường hợp thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở lên đang đi học phải có thêm giấy xác nhận của cơ sở giáo dục nơi đang theo học; nếu đang theo học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc giáo dục đại học thì phải có thêm bản sao Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc giấy xác nhận của cơ sở giáo dục trung học phổ thông về thời điểm kết thúc học.
+ Trường hợp thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng từ nhỏ phải có thêm giấy xác nhận mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật và biên bản của Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh.
+ Trường hợp thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng sau khi đủ 18 tuổi mà không có thu nhập hàng tháng hoặc có thu nhập hàng tháng nhưng thấp hơn 0,6 lần mức chuẩn phải có thêm giấy xác nhận mức độ khuyết tật của Hội đồng xác định mức độ khuyết tật và giấy xác nhận thu nhập (Mẫu TN) của Ủy ban nhân dân cấp xã và biên bản của Hội đồng y khoa cấp tỉnh.
+ Trường hợp liệt sĩ không còn thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp hàng tháng thì người thờ cúng lập bản khai tình hình thân nhân kèm biên bản ủy quyền và bản sao Bằng “Tổ quốc ghi công” gửi Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Số lượng hồ sơ: 01(một) bộ.
c) Thời gian giải quyết thủ tục hành chính: 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trong đó:
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Thời gian giải quyết là 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện: Thời gian giải quyết là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Thời gian giải quyết là 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện chuyển đến.
11. Thủ tục Thực hiện chế độ trợ cấp một lần đối với thân nhân người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế, người có công giúp đỡ cách mạng đã chết
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Bản khai của đại diện thân nhân (mẫu 3 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2014/TT-BLĐTBXH ngày 30/7/2014 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).
- Bản sao Giấy chứng tử do UBND cấp xã cấp hoặc các hồ sơ có giá trị pháp lý xác định người có công đã chết.
- Bản sao một trong các hồ sơ sau: Huân chương Kháng chiến, Huy chương Kháng chiến, Huân chương Chiến thắng, Huy chương Chiến thắng, Giấy chứng nhận về khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến và thời gian hoạt động kháng chiến thực tế của cơ quan Thi đua - Khen thưởng cấp huyện (đối với người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế).
- Bản sao một trong các hồ sơ sau: Giấy chứng nhận Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công”, Bằng “Có công với nước”, Huân chương Kháng chiến, Huy chương Kháng chiến, Quyết định khen thưởng (đối với người có công giúp đỡ cách mạng).
b) Số lượng hồ sơ: 01(một) bộ.
c) Thời gian giải quyết thủ tục hành chính: 12 (mười hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trong đó:
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Thời gian giải quyết là 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện: Thời gian giải quyết là 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Thời gian giải quyết là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện chuyển đến.