vanban.org

Điều 4. Quy mô xây dựng — Quyết định 21/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/05/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/05/2020 Thay thế: 02/2020/QĐ-UBND · 22/04/2020
Quảng Nam Ban hành 05/09/2016 Hiệu lực 15/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND Về việc Quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 24/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 02/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 21/2016/QĐ-UBND
02/05/202002/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/09/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng tạm trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 01/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy mô xây dựng

1. Đối với nhà ở riêng lẻ

a) Tổng diện tích sàn xây dựng (bao gồm diện tích sàn xây dựng tại tầng lửng) đối với hộ gia đình có 05 nhân khẩu ≤ 100m2 và số tầng ≤ 02 tầng. Tầng lửng tại tầng 1 và mái che cầu thang tại sân thượng (nếu có) không tính vào số tầng. Không được xây dựng tầng hầm, tầng nửa hầm.

b) Trường hợp UBND cấp huyện xác định hộ gia đình có nhiều hơn 05 nhân khẩu, tổng diện tích sàn xây dựng được phép tăng thêm 15m2 sàn xây dựng/01 nhân khẩu so với quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

2. Đối với công trình xây dựng

Tổng diện tích sàn xây dựng (bao gồm diện tích sàn xây dựng tại tầng lửng) đảm bảo không quá 10m2 sàn/01 người làm việc và số tầng ≤ 03 tầng. Tầng lửng tại tầng 1 và mái che cầu thang tại sân thượng (nếu có) không tính vào số tầng. Không được xây dựng tầng hầm, tầng nửa hầm.

3. Đối với trường hợp vừa xây dựng mới vừa cải tạo sửa chữa, cơ quan cấp phép xây dựng phải tổ chức kiểm tra, xác định quy mô công trình xây dựng, nhà ở hiện trạng, lập biên bản có xác nhận của chủ sở hữu công trình, nhà ở. Từ đó xác định quy mô xây dựng mới phù hợp với quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.

4. Quy mô xây dựng nhà ở riêng lẻ, công trình xây dựng tại các khoản 1 và 2 Điều này được áp dụng cho một giấy phép xây dựng có thời hạn trên một lô đất.