Điều 4. Quy mô xây dựng
1. Đối với nhà ở riêng lẻ
a) Tổng diện tích sàn xây dựng (bao gồm diện tích sàn xây dựng tại tầng lửng) đối với hộ gia đình có 05 nhân khẩu ≤ 100m2 và số tầng ≤ 02 tầng. Tầng lửng tại tầng 1 và mái che cầu thang tại sân thượng (nếu có) không tính vào số tầng. Không được xây dựng tầng hầm, tầng nửa hầm.
b) Trường hợp UBND cấp huyện xác định hộ gia đình có nhiều hơn 05 nhân khẩu, tổng diện tích sàn xây dựng được phép tăng thêm 15m2 sàn xây dựng/01 nhân khẩu so với quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
2. Đối với công trình xây dựng
Tổng diện tích sàn xây dựng (bao gồm diện tích sàn xây dựng tại tầng lửng) đảm bảo không quá 10m2 sàn/01 người làm việc và số tầng ≤ 03 tầng. Tầng lửng tại tầng 1 và mái che cầu thang tại sân thượng (nếu có) không tính vào số tầng. Không được xây dựng tầng hầm, tầng nửa hầm.
3. Đối với trường hợp vừa xây dựng mới vừa cải tạo sửa chữa, cơ quan cấp phép xây dựng phải tổ chức kiểm tra, xác định quy mô công trình xây dựng, nhà ở hiện trạng, lập biên bản có xác nhận của chủ sở hữu công trình, nhà ở. Từ đó xác định quy mô xây dựng mới phù hợp với quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.
4. Quy mô xây dựng nhà ở riêng lẻ, công trình xây dựng tại các khoản 1 và 2 Điều này được áp dụng cho một giấy phép xây dựng có thời hạn trên một lô đất.