Điều 6. Quản lý, sử dụng nguồn kinh phí được trích thưởng {quy định tại Điều 2 Thông tư liên tịch so 168/2013/TTLT-BTC-BCA)
1. Căn cứ số tiền Việt Nam, ngoại tệ, tiền bán đấu giá tài sản, phương tiện, tang vật theo quy định hiện hành về bán đấu giá tài sản thu được từ các vụ án hình sự trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:
a) Trích 30% {quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Thông tư liên tịch sỗ 168/20ỉ3/TTLT-BTC-BCÁ) cho Cơ quan điều tra trực tiếp khám phá, thụ lý chính vụ án về hình sự để thường cho các đơn vị, cá nhân trực tiếp phát hiện truy bắt tội phạm và điều tra, truy tố xét xừ các vụ án đó.
- Đối tượng được thưởng: Đơn vị, cá nhân trực tiếp truy bắt tội phạm, phát hiện, điều tra, truy tố, xét xử các vụ án hình sự và ma túy về tội phạm nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng.
“ Mức thưởng:
+ Vụ án về tội phạm nghiêm trọng: mức thưởng tối đa đối với cá nhân là 500.000 đồng/người/vụ án và đối với tập thể là 3.000.000 đồng/tập thể/vụ án.
+ Vụ án về tội phạm rất nghiêm trọng: mức thưởng tối đa đối với cá nhân là 2.000.000 đồng/người/vụ án và đối với tập thể là 12.000.000 đồng/tập thể/vụ án.
+ Vụ án về tội phạm đặc biệt nghiêm trọng: mức thưởng tối đa đối với cá nhân là 5.000.000 đồng/người/vụ án và đối với tập thể là 30.000.000 đồng/tập thể/vụ án.
b) Trích Quỹ phòng, chống tội phạm tỉnh hỗ trợ kinh phí cho công tác phòng, chống tội phạm {quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư hên tịch số ỉ 68/2013/TTLT-BTC-BCA).
2. Trình tự, thủ tục:
a) Định kỳ 6 tháng {trước ngày 15/4 và 15/10 hàng năm) hoặc 1 nầm, Công an tỉnh lập hô sơ gửi Sở Tài chính với nội dung sau:
- Đe nghị thưởng đối với các vụ án hình sự, vụ án về tội phạm ma túy thuộc loại nghiêm ừọng, rất nghiêm trọng và đậc biệt nghiêm trọng {quy định tại điếm a, khoản 2 Điều 2 Thông tư liên tịch số ỉ68/2013/TTLT-BTC-BCA);
- Hỗ trợ kinh phí công tác phòng, chống tội phạm {quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư Hên tịch số 168/2013/TTLTBTC-BCẢ).
Hồ sơ gồm:
- Tờ trình của Công an tỉnh;
- Danh sách trích ngang của tập thể, cá nhân đề nghị thưởng {thể hiện các nội dung: tên tập thể, cá nhân; cấp bậc, chức vụ, đơn vị công tác (đoi với cá nhân); tóm tắt thành tích trong truy bắt tội phạm, phát hiện, điều tra, truy tố, xét xừ các vụ án hình sự và ma túy về tội phạm nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng). Trong đó phải nêu rõ số tiền hoặc tiền thu được từ bán đấu giá tài sản, phương tiện, tang vật bị tòa án tịch thu tương ứng với các vụ án hình sự và ma túy về tội phạm nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng, được đê nghị ừích thưởng trên;
- Đề nghị hỗ trợ kinh phí theo khoản 2 Điều 7 Thông tư liên tịch số
b) Trên cơ sở hồ sơ đề nghị của Công an tỉnh, Sở Tài chính căn cứ vào số dư hiện có của Quỹ phòng, chống tội phạm, thẩm tra trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Căn cứ kết quả thẩm tra, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ra quyết định về danh sách tập thể, cá nhân được thưởng, mức thưởng và kinh phí hỗ trợ công tác phòng, chống tội phạm gửi các cơ quan: Sở Tài chính; Công an tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh.
Công an tỉnh chịu trách nhiệm bàn giao tiền thưởng cho tập thể, cá nhân theo đúng quyết định của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Kế toán, quyết toán nguồn trích thưởng:
- Việc chi thưởng phải đảm bảo đúng nguyên tấc về quản lý tài chính kế toán. Công an tỉnh quản lý kinh phí trích thưởng, thực hiện công tác kế toán đối với khoản kinh phí này theo chế độ kế toán hiện hành và được theo dõi chi tiết riêng.
- Định kỳ 6 tháng và hàng năm, Công an tỉnh làm báo cáo quyết toán thu, chi nguồn kinh phí ừích thưởng và tình hình sử dụng kinh phí trích thưởng gửi Sở Tài chính thẩm định, để Sở Tài chính làm cơ sở báo cáo Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Sau khi thực hiện thưởng cho cá nhân và tập thể theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này, việc xử lý số tiền còn lại {nếu cỏ) thực hiện theo khoản 2 Điều 6 Thông tư liên tịch số 168/2013/TTLT-BTC-BCA.