vanban.org

Điều 5. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ — Quyết định 21/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/02/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/02/2021 Thay thế: 02/2021/QĐ-UBND · 19/01/2021
Đắk Nông Ban hành 20/05/2016 Hiệu lực 30/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động Đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 02/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định thống nhất quản lý các hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 21/2016/QĐ-UBND
09/02/202102/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/05/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 20/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

1. Tất cả các tổ chức hoạt động đo đạc và bản đồ được quy định tại Điều 4 của Quy định này phải có giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ do cơ quan có thẩm quyền cấp.

2. Các tổ chức có nhu cầu hoạt động đo đạc và bản đồ có đủ điều kiện chuyên môn, kỹ thuật về đo đạc và bản đồ đều được thẩm định năng lực để cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.

Điều kiện, trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp, bổ sung, gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số

45/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ.