vanban.org

Điều 14. Tổ chức đối thoại — Quyết định 21/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/10/2022 Thay thế: 20/2022/QĐ-UBND · 12/10/2022
Đà Nẵng Ban hành 13/06/2016 Hiệu lực 23/06/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết quy trình giải quyết khiếu nại của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 20/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết quy trình giải quyết khiếu nại của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 21/2016/QĐ-UBND
25/10/202220/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/06/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2016/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Tổ chức đối thoại

1. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần đầu theo thẩm quyền của mình Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, giám đốc các sở  tổ chức đối thoại khi:

a) Yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau;

b) Vụ việc có văn bản chỉ đạo của cấp trên.

2. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh tổ chức đối thoại.

3. Trong thời hạn không quá 13 ngày đối với khiếu nại lần đầu và 18 ngày đối với khiếu nại lần hai kể từ ngày nhận được Báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại, người giải quyết khiếu nại tổ chức đối thoại. Trình tự, thủ tục đối thoại và nội dung đối thoại được thực hiện theo quy định tại Thông tư 07/2013/TT-TTCP.

4. Cơ quan được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, hồ sơ, tài liệu và một số điều kiện khác có liên quan để người giải quyết khiếu nại tổ chức đối thoại; lập biên bản đối thoại.