vanban.org

Điều 12. Chế độ báo cáo — Quyết định 21/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/01/2022 Thay thế: 03/2022/QĐ-UBND · 13/01/2022
Cao Bằng Ban hành 27/09/2016 Hiệu lực 07/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 09/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 09/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 03/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 21/2016/QĐ-UBND
25/01/202203/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/10/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Chế độ báo cáo

1. Báo cáo định kỳ tình hình thi hành pháp luật

a) Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện tổng hợp, xây dựng báo cáo công tác TDTHTHPL trong phạm vi địa phương, lĩnh vực được phân công quản lý gửi về Sở Tư pháp trước ngày 10 tháng 10 hàng năm.

b) Sở Tư pháp tổng hợp, xây dựng báo cáo công tác TDTHTHPL trên địa bàn tỉnh, trình UBND tỉnh để báo cáo Bộ Tư pháp trước ngày 15 tháng 10 hàng năm.

c) Số liệu báo cáo hàng năm được tính từ ngày 01 tháng 10 của năm trước đến ngày 30 tháng 9 của năm báo cáo.

2. Báo cáo chuyên đề, đột xuất tình hình thi hành pháp luật

Khi có yêu cầu của Bộ Tư pháp hoặc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các phòng, đơn vị chuyên môn giúp UBND cùng cấp xây dựng báo cáo tình hình thi hành pháp luật theo chuyên đề hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu.

3. Nội dung báo công tác TDTHTHPL được thực hiện theo Thông tư số 10/2015/TT-BTP.