vanban.org

Điều 4. Hạn mức công nhận đất ở — Quyết định 21/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/07/2019 Thay thế: 15/2019/QĐ-UBND · 16/07/2019
Kiên Giang Ban hành 17/06/2015 Hiệu lực 27/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 25/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 15/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND Về việc quy định hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 21/2015/QĐ-UBND
26/07/201915/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/05/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2015/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hạn mức công nhận đất ở

1. Hạn mức công nhận đất ở đối với khu vực nông thôn cho mỗi hộ gia đình không quá 400 m2 (bốn trăm mét vuông).

2. Hạn mức công nhận đất ở đối với khu vực đô thị cho mỗi hộ gia đình không quá 300 m2 (ba trăm mét vuông).

3. Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú thì công nhận theo hạn mức tương ứng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này cho từng hộ gia đình.