vanban.org

Điều 9. Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính — Quyết định 21/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2024 Thay thế: 18/2024/QĐ-UBND · 04/07/2024 Sửa đổi, bổ sung: 28/2019/QĐ-UBND · 31/05/2019
Cao Bằng Ban hành 21/07/2015 Hiệu lực 31/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 18/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan trong việc thực hiện quản lý nhà nước về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 21/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

1. Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính bao gồm báo cáo về tình hình xử phạt vi phạm hành chính và báo cáo về tình hình áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm hành chính, được thực hiện định kỳ hàng tháng, 06 tháng và hàng năm. Nội dung báo cáo theo quy định tại Khoản 2, 3 Điều 25, Nghị định số 81/2013/NĐ-CP và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

2. Cơ quan có trách nhiệm báo cáo

Các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện thực hiện báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp), Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, xây dựng dự thảo Báo cáo tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của địa phương trình lãnh đạo UBND tỉnh ký ban hành, báo cáo Bộ Tư pháp theo quy định tại Điểm a, b Khoản 3 Điều này.

3. Thời điểm lấy số liệu báo cáo và thời gian gửi báo cáo

a) Đối với báo cáo gửi Bộ Tư pháp

- Thời điểm lấy số liệu đối với báo cáo 06 tháng tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 31 tháng 3 năm sau; đối với báo cáo hàng năm, từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm sau.

- Các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện gửi báo cáo về Sở Tư pháp trước ngày 10 tháng 4 đối với báo cáo định kỳ 06 tháng và trước ngày 10 tháng 10 đối với báo cáo hàng năm.

- Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, xây dựng dự thảo Báo cáo tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của địa phương trình lãnh đạo UBND tỉnh ký ban hành gửi Bộ Tư pháp trước ngày 20 tháng 4 đối với báo cáo định kỳ 06 tháng; trước ngày 20 tháng 10 đối với báo cáo hàng năm.

b) Đối với báo cáo gửi UBND tỉnh

- Thời điểm lấy số liệu đối với báo cáo định kỳ hàng tháng được tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 15 tháng báo cáo; báo cáo 06 tháng từ ngày 01 tháng 01 đến 31 tháng 5; báo cáo năm từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.

- Các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện gửi báo cáo về Sở Tư pháp trước ngày 18 tháng báo cáo đối với báo cáo tháng; trước ngày 05 tháng 6 đối với báo cáo 06 tháng; trước ngày 10 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm.

- Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp kết quả chung của các đơn vị và gửi báo cáo về UBND tỉnh trước ngày 20 tháng báo cáo đối với báo cáo tháng; trước ngày 10 tháng 6 đối với báo cáo 06 tháng; trước ngày 15 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm.

4. Trường hợp hết thời hạn báo cáo mà các đơn vị không gửi báo cáo, Sở Tư pháp tổng hợp kết quả báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, xử lý.