vanban.org

Điều 16. Trình tự xử lý trường hợp cáp thông tin treo không đúng quy định — Quyết định 21/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/03/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2026/QĐ-UBND · 16/03/2026
Cần Thơ Ban hành 18/09/2015 Hiệu lực 28/09/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 25/2026/QĐ-UBND Quy định quản lý mạng cáp viễn thông treo nổi, cột ăng ten trong khu dân cư, nhà chung cư, công trình công cộng, khu chức năng và cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ · 25/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý, sử dụng mạng cáp treo thông tin · 21/2015/QĐ-UBND
16/03/202625/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 28/09/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2015/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Trình tự xử lý trường hợp cáp thông tin treo không đúng quy định

1. Chủ sở hữu cột treo cáp có trách nhiệm kiểm tra thường xuyên mạng cáp treo trên cột. Khi phát hiện cáp treo không đúng quy định, phải báo cáo và phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương để lập biên bản vi phạm và thông báo thời gian tổ chức tháo dỡ, cắt cáp treo không đúng quy định đến các đơn vị có liên quan biết.

2. Trước khi tháo dỡ, cắt cáp ít nhất 01 (một) ngày, các đơn vị có cáp treo có trách nhiệm kiểm tra, thống kê số lượng, chủng loại và thẻ tài sản treo trên cáp của đơn vị. Đơn vị có cáp treo không tham dự xem như thống nhất và hoàn toàn chịu trách nhiệm trong việc gián đoạn thông tin liên lạc của đơn vị khi đơn vị thi công thực hiện tháo dỡ, cắt cáp không xác định chủ sở hữu hoặc treo không đúng quy định.

3. Chủ sở hữu cột treo cáp lập biên bản hiện trường ghi nhận chủng loại, số lượng cáp của từng đơn vị và thực hiện đối chiếu với số liệu đã được các đơn vị cung cấp; chủng loại, số lượng cáp chuẩn bị tháo dỡ, cắt theo quy định.

4. Chủ sở hữu cột treo cáp và các đơn vị có liên quan ký xác nhận biên bản tháo dỡ, cắt cáp không đúng quy định tại hiện trường. Trường hợp không xác định được chủ sở hữu cáp hoặc chủ sở hữu có cáp treo sai quy định không đồng ý ký biên bản thì báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương để ký xác nhận biên bản.

5. Chủ sở hữu cột treo cáp thực hiện tháo dỡ, cắt cáp không xác định chủ sở hữu hoặc cáp treo không đúng quy định. Để hạn chế tối đa việc gián đoạn thông tin liên lạc, dây thuê bao treo không đúng quy định được tạm thời hạ thấp cho các đơn vị có cáp treo khẩn trương kiểm tra, sắp xếp, thay thế sợi cáp có dung lượng lớn hơn và thực hiện bó gọn, treo thẻ nhận diện cáp.

6. Chủ sở hữu cột treo cáp có trách nhiệm thu hồi, bảo quản cáp, dây thuê bao và các phụ kiện; tổ chức thu dọn, bảo vệ không để xảy ra việc mất cắp cáp và dây thuê bao sau khi thực hiện tháo dỡ, cắt cáp; phối hợp với các đơn vị có cáp treo lập biên bản ghi nhận khối lượng đã tháo dỡ, thu giữ và bảo quản; đồng thời, chủ trì tổ chức xử lý, thanh lý cáp thu hồi không xác định chủ sở hữu theo đúng quy định sau khi công trình chỉnh trang làm gọn hoàn thành.