vanban.org

Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã — Quyết định 21/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/11/2019 Thay thế: 30/2019/QĐ-UBND · 17/10/2019 Sửa đổi, bổ sung: 07/2016/QĐ-UBND · 02/02/2016
Bình Phước Ban hành 27/07/2015 Hiệu lực 06/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
QUYẾT ĐỊNH SỐ Số: 24/2021/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC · Số: 24/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 30/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 21/2015/QĐ-UBND
01/11/201930/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/02/201607/2016/QĐ-UBNDSửa đổi 06/08/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý mua, bán, vận chuyển, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 39/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2015/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã

1. Chỉ đạo các ngành chức năng liên quan ở địa phương và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn theo thẩm quyền.

2. Tham gia thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn do Sở Công thương hoặc Công an tỉnh chủ trì.

3. Tham gia xử lý sự cố và các vấn đề khác xảy ra có liên quan đến các hoạt động VLNCN địa bàn.

4. Xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý.