vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan — Quyết định 21/2014/QĐ_UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Quảng Bình Ban hành 08/09/2014 Hiệu lực 18/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2014/QĐ_UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - cơ quan Thường trực Chương trình

- Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố, thị xã và các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao rà soát các dự án bố trí dân cư tập trung theo các đối tượng ưu tiên, lập kế hoạch hàng năm, 05 năm trình UBND tỉnh phê duyệt làm cơ sở bố trí vốn thực hiện;

- Tổ chức triển khai thực hiện các dự án bố trí dân cư trên địa bàn theo quy định;

- Hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm để đạt được các mục tiêu của Chương trình;

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình của địa phương đảm bảo đúng mục tiêu, đối tượng, đúng chế độ, chính sách hiện hành;

- Kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện theo quy định; đề xuất các giải pháp để tổ chức quản lý và thực hiện có hiệu quả Chương trình.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Chủ trì, phối hợp với các sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh bố trí kế hoạch vốn xây dựng cơ bản thực hiện Chương trình hàng năm;

- Thực hiện lồng ghép nguồn vốn của các chương trình, dự án và các nguồn vốn hợp pháp khác trên địa bàn để đầu tư xây dựng các dự án thuộc Chương trình bố trí dân cư.

3. Sở Tài chính

- Chủ trì, phối hợp với các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh bố trí kế hoạch vốn sự nghiệp kinh tế thực hiện Chương trình bố trí dân cư hàng năm;

- Thực hiện cấp phát, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước bố trí cho Chương trình đúng quy định.

4. Kho bạc Nhà nước tỉnh

Thực hiện chi ngân sách nhà nước của Chương trình, kiểm soát thanh toán, chi trả các khoản chi ngân sách nhà nước của Chương trình trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

5. UBND các huyện, thành phố, thị xã

- Kiện toàn hệ thống cơ quan chuyên ngành bố trí dân cư tại địa phương; xem xét bố trí cán bộ chuyên trách cấp huyện và bán chuyên trách cấp xã làm công tác bố trí dân cư để tổ chức thực hiện Chương trình;

- Xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện Chương trình hàng năm, 05 năm theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Thu hồi diện tích đất chưa sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả của các tổ chức, cá nhân hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để giao cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc dự án bố trí ổn định dân cư. Tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có) đối với các dự án bố trí dân cư, thực hiện các thủ tục về đất đai theo quy định hiện hành của Nhà nước;

- Tổ chức triển khai thực hiện các dự án bố trí dân cư trên địa bàn theo quy định;

- Chỉ đạo UBND các xã, tuyên truyền vận động nhân dân di dời đến ở tại các khu tái định cư tập trung và di dân xen ghép. Kiểm tra, rà soát các đối tượng được hưởng chính sách di dân theo đúng mục tiêu, phạm vi, đối tượng và thực hiện các thủ tục di dân theo quy định hiện hành;

- Thực hiện lồng ghép nguồn vốn của các chương trình, dự án và nguồn vốn hợp pháp trong huyện để đầu tư xây dựng các dự án thuộc Chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Rà soát nhu cầu đào tạo nghề ngắn hạn cho các đối tượng thuộc Chương trình nhưng không đảm bảo quỹ đất sản xuất nông nghiệp để ổn định cuộc sống theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020;

- Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.