vanban.org

Điều 4. Bảo vệ môi trường tại các cơ sở chăn nuôi — Quyết định 21/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2016 Thay thế: 66/2016/QĐ-UBND · 05/12/2016
Long An Ban hành 17/04/2014 Hiệu lực 27/04/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 66/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường trong chăn nuôi và giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Long An · 66/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định bảo vệ môi trường trong hoạt động chăn nuôi và giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Long An · 21/2014/QĐ-UBND
15/12/201666/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/04/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Bảo vệ môi trường tại các cơ sở chăn nuôi

1. Quy định về vị trí, địa điểm

a) Vị trí xây dựng cơ sở chăn nuôi phải phù hợp với quy hoạch chăn nuôi trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt, trường hợp chưa có quy hoạch thì Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp các Sở ngành liên quan và chính quyền địa phương xem xét trên cơ sở tham chiếu các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia điều kiện trại chăn nuôi lợn an toàn sinh học, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia điều kiện đảm bảo trại chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học (QCVN 01 – 14:2010/BNNPTNT và QCVN 01 – 15 : 2010/BNNPTNT) và điều kiện cụ thể của địa phương để trình UBND tỉnh quyết định.

b) Địa điểm xây dựng cơ sở chăn nuôi phải có nguồn nước sạch đủ trữ lượng cho hoạt động chăn nuôi, đảm bảo điều kiện xử lý chất thải theo quy định.

2. Quy định về chuồng, trại

a) Phải có đủ diện tích để bố trí nơi chứa chất thải và hệ thống xử lý chất thải. Khu xử lý chất thải phải được bố trí phía cuối, ở địa thế thấp nhất của chuồng, trại chăn nuôi.

b) Phải có hàng rào bao quanh, xây cao tối thiểu 2m, cổng ra vào phải có hố sát trùng, miệng hố sát trùng có độ rộng tối thiểu 3m.

c) Nền chuồng, trại phải đảm bảo không trơn trượt và phải có rãnh thoát nước đối với chuồng sàn, có độ dốc từ 3% - 5% đối với chuồng nền. Đường thoát nước thải từ chuồng nuôi đến khu xử lý chất thải phải kín, đảm bảo dễ thoát nước và không sử dụng chung với đường thoát nước khác.

d). Chuồng, trại phải được vệ sinh định kỳ, bảo đảm phòng ngừa, ứng phó dịch bệnh.

3. Quy định về xử lý chất thải

a) Các cơ sở chăn nuôi bắt buộc phải có hệ thống, giải pháp xử lý chất thải đảm bảo đạt quy chuẩn môi trường trong quá trình chăn nuôi.

b) Chất thải rắn phải được thu gom hàng ngày và xử lý bằng nhiệt, hóa chất hoặc bằng chế phẩm sinh học phù hợp. Chất thải rắn trước khi thải ra môi trường phải được xử lý đảm bảo vệ sinh dịch tễ theo quy định pháp luật thú y hiện hành. Nghiêm cấm việc chuyển giao (bán, cho, tặng…) chất thải rắn chưa xử lý cho các cá nhân, đơn vị không có chức năng xử lý. Khi chất thải rắn được đem đi xử lý bên ngoài cơ sở chăn nuôi, giêt mổ phải đảm bảo quy định về vận chuyển chất thải hiện hành.

c) Các chất thải lỏng phải được dẫn trực tiếp từ các chuồng nuôi đến khu xử lý bằng hệ thống riêng. Chất thải lỏng từ hoạt động chăn nuôi trước khi thải ra môi trường phải được xử lý, đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật theo quy định hiện hành.

d) Đối với gia súc, gia cầm mắc bệnh, xác vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh thuộc danh mục các bệnh phải công bố dịch thì phải thực hiện công bố dịch và tiêu hủy theo quy định của Thông tư số 33/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/5/2011 của Bộ Nông nghiệp Phát triển Nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện vệ sinh thú y – QCVN 01-41:2011/BNNPTNT.

4. Đảm bảo chất lượng không khí xung quanh và tiếng ồn theo quy định hiện hành.