Điều 9. Thẩm định dự thảo văn bản QPPL
1. Dự thảo văn bản QPPL của UBND tỉnh phải được Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình UBND tỉnh.
Thời gian thẩm định không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo và đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều này.
2. Hồ sơ gửi thẩm định gồm:
a) Công văn đề nghị thẩm định.
b) Tờ trình đảm bảo các nội dung theo hướng dẫn tại Điểm a Khoản 3 Điều 8 Quy định này.
c) Dự thảo văn bản (kể cả file văn bản).
d) Bản tổng hợp ý kiến góp ý về dự thảo.
đ) Các tài liệu có liên quan để làm căn cứ ban hành văn bản.
3. Phạm vi thẩm định bao gồm:
a) Sự cần thiết ban hành, đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh của văn bản.
b) Tính hợp Hiến, hợp pháp và tính thống nhất, đồng bộ của dự thảo văn bản với hệ thống pháp luật hiện hành.
c) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản.
d) Cơ quan thẩm định có thể đưa ra ý kiến về tính khả thi của dự thảo văn bản.
4. Trong quá trình thẩm định, nếu xét thấy cần thiết, cơ quan thẩm định có thể thực hiện các quyền sau:
a) Yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo thuyết trình thêm về dự thảo; cung cấp thêm thông tin và những tài liệu có liên quan đến dự thảo.
b) Yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo chuẩn bị lại dự thảo nếu dự thảo chưa đảm bảo về tính thống nhất của pháp luật hoặc chưa thực hiện đầy đủ các thủ tục tại Quy định này.
5. Đối với các dự thảo văn bản do Sở Tư pháp chủ trì soạn thảo, giao Văn phòng UBND tỉnh kiểm tra nội dung để đảm bảo tính hợp Hiến, hợp pháp và tính thống nhất của văn bản.
6. Trong trường hợp cần thiết, Giám đốc Sở Tư pháp hoặc Chánh Văn phòng UBND tỉnh có thể mời luật gia, chuyên gia am hiểu vấn đề chuyên môn về lĩnh vực được văn bản điều chỉnh để tham gia thẩm định, kiểm tra dự thảo văn bản.