Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 21/2014/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2025
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 15/01/2025
Thay thế: 36/2024/QĐ-UBND · 31/12/2024
Sửa đổi, bổ sung: 02/2021/QĐ-UBND · 17/02/2021
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
15/01/202536/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
05/03/202102/2021/QĐ-UBNDSửa đổi
15/12/2014Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 21/2014/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, cụ thể như sau:
Điều 2. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm:
Điều 3. Tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để tính đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai:
Điều 4
Điều 5
Điều 6
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy