Điều 4. Thực hiện rà soát văn bản của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Trưởng Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân cùng cấp và các cơ quan có liên quan thực hiện rà soát thường xuyên các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh, cấp huyện ban hành có nội dung điều chỉnh những vấn đề, thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị mình và chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân cùng cấp về công tác này.
Trình tự, thủ tục rà soát văn bản được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật và Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP.
Người phụ trách bộ phận pháp chế giúp Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện rà soát văn bản và tiến hành lập Hồ sơ rà soát văn bản (thành phần Hồ sơ rà soát văn bản được quy định tại Khoản 3, Điều 7 Thông tư số 09/2013/TT-BTP).
Sau khi lập xong Hồ sơ rà soát văn bản, cơ quan, đơn vị rà soát gửi đến cơ quan tư pháp cùng cấp để lấy ý kiến.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp cho ý kiến đối với nội dung Hồ sơ rà soát văn bản. Trường hợp văn bản được rà soát có nội dung phức tạp liên quan đến nhiều ngành lĩnh vực thì thời hạn cho ý kiến là 15 ngày làm việc. Ý kiến của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó nêu rõ nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất hoặc ý kiến khác.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được ý kiến của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thực hiện giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan tư pháp về kết quả rà soát; hoàn chỉnh Hồ sơ rà soát, ký Báo cáo kết quả rà soát.
2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức rà soát văn bản do Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp mình ban hành theo đúng nội dung, trình tự, thủ tục rà soát văn bản được quy định tại Nghị định số 16/2013/NĐ-CP và Thông tư số 09/2013/TT-BTP.
Công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp mình ban hành theo quy định.