Điều 4. Nội dung và mức hỗ trợ
a) Nội dung hỗ trợ: Xây dựng trụ sở xã; công tác đào tạo cán bộ; xây dựng đường giao thông đến trung tâm xã, đường giao thông thôn, xóm; giao thông nội đồng và kênh mương nội đồng; xây dựng trường học đạt chuẩn; xây dựng trạm y tế xã; xây dựng nhà văn hóa xã, thôn, bản; công trình thể thao thôn, bản; xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư; phát triển sản xuất và dịch vụ; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản; chợ nông thôn.
b) Cơ chế hỗ trợ:
- Đối với tất cả các xã, hỗ trợ 100% từ ngân sách nhà nước cho: Xây dựng trụ sở xã; kinh phí cho công tác đào tạo kiến thức về xây dựng nông thôn mới cho cán bộ xã, cán bộ thôn bản, cán bộ hợp tác xã.
- Đối với các xã thuộc các huyện nghèo thuộc Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo, hỗ trợ tối đa 100% từ ngân sách nhà nước cho: Xây dựng đường giao thông đến trung tâm xã, đường giao thông thôn, xóm; giao thông nội đồng và kênh mương nội đồng; xây dựng trường học đạt chuẩn; xây dựng trạm y tế xã; xây dựng nhà văn hóa xã, thôn, bản; công trình thể thao thôn, bản; xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư; phát triển sản xuất và dịch vụ; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản.
- Đối với các xã còn lại, hỗ trợ một phần từ ngân sách nhà nước cho: Xây dựng đường giao thông đến trung tâm xã, đường giao thông thôn, xóm; giao thông nội đồng và kênh mương nội đồng; xây dựng trường học đạt chuẩn; xây dựng trạm y tế xã; xây dựng nhà văn hóa xã, thôn, bản; chợ nông thôn; công trình thể thao thôn, bản; xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư; phát triển sản xuất và dịch vụ; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản.
Mức hỗ trợ cụ thể như sau:
| Số TT | Nội dung hỗ trợ | Vốn ngân sách TW, tỉnh (%) | Vốn ngân sách cấp huyện, xã và huy động khác (%) |
| 1 | Xây dựng đường giao thông đến trung tâm xã, đường giao thông thôn, xóm; giao thông nội đồng | Thực hiện theo Đề án phát triển giao thông nông thôn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011-2015 | |
| 2 | Kiên cố hóa kênh mương nội đồng. | 70 | 30 |
| 3 | Trường học đạt chuẩn | 90 | 10 |
| 4 | Trạm y tế xã | 70 | 30 |
| 5 | Nhà văn hóa xã, thôn bản | 60 | 40 |
| 6 | Chợ nông thôn | 60 | 40 |
| 7 | Công trình thể thao thôn, bản | 60 | 40 |
| 8 | Công trình cấp nước sinh hoạt (áp dụng đối với công trình cấp nước tập trung) | ||
| - | Đối với các xã đặc biệt khó khăn | 90 | 10 |
| - | Đối với các xã còn lại | 75 | 25 |
| 9 | Công trình thoát nước thải khu dân cư | 60 | 40 |
| 10 | Phát triển sản xuất và dịch vụ: Hỗ trợ hoạt động khuyến nông | Nội dung và mức hỗ trợ thực hiện theo Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông và Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT- BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. | |
| 11 | Hạ tầng khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản | 60 | 40 |