Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Trạm BTS loại 1: Là công trình xây dựng bao gồm nhà trạm và cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động được xây dựng trên mặt đất.
2. Trạm BTS loại 2: Là trạm thu phát sóng có cột ăng ten, thiết bị thu phát sóng và thiết bị phụ trợ khác được xây dựng, lắp đặt trên (hoặc trong) các công trình đã được xây dựng từ trước. Phân chia trạm BTS loại 2 thành 2 loại nhỏ:
a) Trạm loại 2a: trạm có xây dựng, lắp đặt hệ thống cột ăng ten, cao từ trên 6m đến 12 mét áp dụng đối với khu vực thành thị và cao 6m đến 15 mét đối với khu vực nông thôn (chỉ tính độ cao của phần cột ăng ten).
b) Trạm loại 2b: trạm không xây dựng hệ thống cột mà chỉ sử dụng giá anten lắp đặt trên sân thượng các tòa nhà có chiều cao không quá 6m.
3. Trạm BTS ngụy trang: là trạm có cột và ăng ten được thiết kế, bố trí lắp đặt để giấu hoàn toàn khỏi tầm nhìn hoặc không dễ dàng quan sát do đã hòa nhập vào thiết kế của tòa nhà hoặc công trình xây dựng.