vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND ngày 21/12/2012 của UBND tỉnh về quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu. — Quyết định 21/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2014 Thay thế: 33/2014/QĐ-UBND · 05/11/2014
Lai Châu Ban hành 10/09/2013 Hiệu lực 20/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 33/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của quy định ban hành kèm theo Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND ngày 21/12/2012 của UBND tỉnh về quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 21/2013/QĐ-UBND
20/09/2013Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2013/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND ngày 21/12/2012 của UBND tỉnh về quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

1. Sửa đổi Khoản 1 Điều 14 (cụ thể Điểm a, b Khoản 1 Điều 22 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP) như sau:

“1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại Điều 13 quy định ban hành kèm theo Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND ngày 21/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh mà không có đất nông nghiệp để bồi thường thì ngoài việc bồi thường bằng tiền theo quy định còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo một trong các hình thức bằng tiền hoặc bằng đất ở hoặc đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp như sau:

a) Hỗ trợ bằng tiền, mức hỗ trợ bằng ba (03) lần giá đất nông nghiệp cùng loại, cùng vị trí, cùng khu vực đối với toàn bộ diện tích đất thực tế bị thu hồi nhưng diện tích đất được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại Điều 70 Luật Đất đai năm 2003 và Điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.

b) Hỗ trợ một (01) lần bằng một (01) suất đất ở hoặc một suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp với mức giá đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại thời điểm bàn giao đất theo giá thị trường được phê duyệt. Việc áp dụng theo hình thức này chỉ thực hiện khi có đủ các điều kiện sau:

Hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ có nhu cầu nhận suất đất ở hoặc suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;

Địa phương có điều kiện về quỹ đất ở, quỹ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp;

Số tiền hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này phải bằng hoặc lớn hơn giá trị một (01) suất đất ở hoặc một (01) suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; phần giá trị chênh lệch được hỗ trợ bằng tiền.

Giao Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ vào quỹ đất ở hoặc quỹ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của địa phương, giá trị hỗ trợ tại Điểm a Khoản 1 Điều này và nhu cầu của các hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp để xây dựng phương án hỗ trợ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Suất đất ở hoặc suất đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp để tính hỗ trợ đối với đô thị  là 105 m2, đối với nông thôn là 200 m2.

2. Bổ sung Khoản 6 Điều 15 như sau:

6. Hỗ trợ làm đường nước 1.500.000 đồng/hộ; nơi không có công trình nước tập trung thì hỗ trợ đào giếng 3.000.000 đồng/hộ; hỗ trợ lắp đặt điện thoại, truyền hình 1.000.000 đồng/hộ; hỗ trợ lắp điện chiếu sáng là 800.000 đồng/hộ.

3. Sửa đổi cụm từ Ngân hàng tại quy định tại Điểm b, c Khoản 1 Điều 19 thành cụm từ Kho bạc nhà nước.