vanban.org

Điều 7. Xử lý chuyển tiếp — Quyết định 21/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2017 Thay thế: 56 /2016/QĐ-UBND · 29/12/2016
Hòa Bình Ban hành 30/10/2013 Hiệu lực 09/11/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 29/2023/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 29/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 20/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 56 /2016/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hoà Bình · 56 /2016/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định cấp phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hoà Bình · 21/2013/QĐ-UBND
10/01/201756 /2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/11/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy định cấp giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 11/2006/QĐ-UBND ngày 18/5/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình · 16/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Xử lý chuyển tiếp

1. Những công trình, theo quy định trước khi Nghị định sô 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp phép xây dựng công trình (sau đây viết tắt là Nghị định 64/CP) có hiệu lực thuộc đối tượng không phải có giấy phép xây dựng, nhưng theo quy định của Nghị định 64/CP thuộc đối tượng phải có giấy phép, nếu đã khởi công xây dựng trước khi Nghị định 64/CP có hiệu lực thì không phải đề nghị cấp giấy phép xây dựng; nhưng nếu chưa khởi công xây dựng thì phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Nghị định 64/CP và hướng dẫn tại Quy định này để được xem xét cấp giấy phép xây dựng trước khi khởi công xây dựng.

2. Việc điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với các công trình đã được xây dựng trước ngày Nghị định 64/CP có hiệu lực được thực hiện theo quy định của Nghị định 64/CP và Quy định này.

3. Đối với các khu vực, tuyến phố trong đô thị đã cơ bản ổn định chức năng sử dụng các lô đất, nếu chưa có quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị được duyệt thì có thể căn cứ các quy định trước thời điểm Nghị định 64/CP có hiệu lực để xem xét cấp giấy phép xây dựng. Kể từ ngày 01/7/2013, việc cấp giấy phép xây dựng phải căn cứ vào các điều kiện quy định tại Nghị định 64/CP và hướng dẫn của Quy định này.

4. Những công trình thuộc đối tượng theo quy định của Điều 121 Luật Xây dựng thì được thực hiện theo Quyết định số 39/2005/QĐ-TTg ngày 28/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn thực hiện Điều 121 Luật Xây dựng.

5. Khi thực hiện giải phóng mặt bằng, diện tích khu đất còn lại nhỏ hơn 15m2 có chiều rộng mặt tiền nhỏ hơn 2,5m, có chiều sâu so với chỉ giới xây dựng nhỏ hơn 3m thì không được cấp phép, xây dựng công trình.

6. Khi thực hiện giải phóng mặt bằng diện tích khu đất còn lại từ 15m2 đến 40m 2 có chiều rộng mặt tiền từ 2,5m trở lên và có chiều sâu so với chỉ giới xây dựng từ 3m trở lên thì chỉ được cấp phép xây dựng công trình có chiều cao không quá 2 tầng.