Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan thực hiện nhiệm vụ đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và các cơ quan có liên quan trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
b) Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án; yêu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên, cung cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án; trừ những trường hợp quy định tại Khoản 3 và Khoản 4, Điều 1 Thông tư liên tịch số 69/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 18/5/2011 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp.
3. Mức thu lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm
a) Mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm:
| STT | Các trường hợp nộp lệ phí | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Đăng ký giao dịch bảo đảm | 80.000 |
| 2 | Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm | 70.000 |
| 3 | Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký | 60.000 |
| 4 | Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm | 20.000 |
b) Mức thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm: 30.000 đồng/trường hợp.
4. Đơn vị thu phí, lệ phí
a) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thu phí, lệ phí đối với tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài.
b) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thu phí, lệ phí đối với hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
5. Biên lai thu phí, lệ phí: Do cơ quan thuế phát hành.
6. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí thu được: Đơn vị thu phí, lệ phí được trích 80% số tiền phí, lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, lệ phí; nếu trong năm chưa chi được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. Phần còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.