vanban.org

Điều 12. Trồng mới cây xanh trên đường phố — Quyết định 21/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/12/2012 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hưng Yên Ban hành 04/12/2012 Hiệu lực 14/12/2012 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trồng mới cây xanh trên đường phố

1. Mỗi tuyến đường chỉ trồng từ 1 - 2 loại cây, tạo thành chuỗi, hệ thống cây xanh liên tục, hoàn chỉnh (các loại cây cũ vẫn giữ nguyên, nếu không phù hợp sẽ từng bước  thay thế).

2. Loại cây trồng phải có đặc tính: thân, cành chắc khoẻ, rễ ăn sâu và không làm phá hỏng các công trình liền kề, ít rụng lá vào mùa đông, phù hợp với khí hậu, thổ nhưỡng, không có độc tố, hoa có màu sắc đẹp.

3. Vỉa hè ≤ 2m: Không trồng cây bóng mát.

4. Vỉa hè từ 2m đến 5m: trồng cây thân thẳng, không phát triển cành ngang; chiều cao tối đa 10m.

5. Vỉa hè ≥ 5m: trồng cây lâu năm, chiều cao tối đa 20 m.

6. Cây xanh đưa ra trồng phải đảm bảo tiêu chuẩn: chiều cao ≥ 2m, đường kính thân cây ≥ 4cm (đối với cây tiểu mộc); chiều cao ≥ 3m, đường kính thân cây ≥ 5cm (đối với cây trung mộc và đại mộc).

7. Dải phân cách có bề rộng nhỏ hơn 5m chỉ trồng cỏ, cây bụi thấp, cây cảnh. Các dải phân cách rộng từ 5m trở lên có thể trồng loại cây thân thẳng có chiều cao, tán lá không gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông. Trên chiều dài dải phân cách giữa giáp các nút giao cách 5m đến 8m không được trồng cây xanh để đảm bảo tầm nhìn.

8. Cây xanh phải trồng cách các góc phố 5m - 8m, cách các họng cứu hoả 2 - 3m, cách cột đèn chiếu sáng và nắp hố ga 1 - 2m, cách mạng lưới đường dây, đường ống kỹ thuật 1 - 2m; vị trí trồng cây nằm ở khoảng trước ranh giới hai nhà mặt phố và đảm bảo hành lang an toàn lưới điện.

9. Ô đất trồng cây xanh trên hè phố: kích thước hình vuông hoặc hình tròn; có lớp lát xung quanh gốc với cao độ bằng cao độ vỉa hè và thiết kế thoáng để thuận tiện cho việc chăm sóc cây.

10. Một số quy định khác về trồng cây trên hè phố:

STT Phân loại cây Chiều cao Khoảng cách trồng Khoảng cách tối thiểu đến mép ngoài viên bloc hè Chiều rộng hè phố
1 Loại 1 (tiểu mộc) ≤10m 4m - 8m 1,0 m 3m - 5m
2 Loại 2 (trung mộc) >10m – 15m 8m - 12m 1,5 m trên 5m
3 Loại 3 (đại mộc) >15m 12m - 15m 1,5 m trên 5m

Các quy định khác về trồng, quản lý, chăm sóc cây xanh tuân thủ theo quy định tại Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2009 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị; Thông tư số 20/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20/12/2005; và các quy định hiện hành khác.