vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị hoạt động khai thác, chế biến sa khoáng — Quyết định 21/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/07/2026
Bình Thuận Ban hành 18/06/2012 Hiệu lực 28/06/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị hoạt động khai thác, chế biến sa khoáng

1. Người đứng đầu đơn vị hoạt động khai thác, chế biến sa khoáng nêu tại khoản 3 Điều 4 của Quy chế này phải thực hiện các trách nhiệm quy định tại các khoản 2 đến khoản 14 của Điều này.

2. Chỉ sử dụng người đủ 18 tuổi trở lên và có đủ sức khỏe làm công việc khai thác, chế biến sa khoáng; không bố trí nhân viên nữ đang trong thời gian mang thai hoặc cho con bú làm việc trong vùng kiểm soát, vùng giám sát.

3. Thực hiện việc phân vùng kiểm soát, vùng giám sát tại nơi tiến hành hoạt động khai thác, chế biến sa khoáng và áp dụng các biện pháp kiểm soát an toàn bức xạ đối với các phân vùng theo quy định tại Điều 6 của Quy chế này.

4. Áp dụng các biện pháp kiểm soát liều chiếu xạ nghề nghiệp cho nhân viên và kiểm soát liều chiếu xạ công chúng theo quy định tại Điều 7 của Quy chế này.

5. Thực hiện việc quản lý chất thải có chứa chất phóng xạ theo quy định tại Điều 8 của Quy chế này.

6. Định kỳ 6 tháng một lần tổ chức đo kiểm xạ môi trường làm việc, bao gồm đo phông bức xạ chiếu ngoài tại khu vực làm việc cũng như môi trường xung quanh, đo nồng độ hoạt độ phóng xạ và khí Radon trong môi trường không khí tại khu vực làm việc và môi trường xung quanh, đo nồng độ hoạt độ phóng xạ trong các nguồn nước ở môi trường xung quanh.

7. Tổ chức khám sức khỏe cho nhân viên bức xạ mới tuyển dụng và định kỳ hàng năm; bảo đảm việc kiểm tra sức khỏe thực hiện theo quy định của Bộ Y tế để có thể phát hiện được ảnh hưởng đối với sức khỏe nhân viên do tác động của bức xạ.

8. Tổ chức đào tạo, huấn luyện về an toàn bức xạ cho nhân viên bảo đảm các yêu cầu theo quy định tại Điều 9 của Quy chế này.

9. Bố trí người phụ trách an toàn; quy định trách nhiệm và quyền hạn của người phụ trách an toàn bằng văn bản; bảo đảm các điều kiện cần thiết để người phụ trách an toàn có thể hoàn thành được các trách nhiệm quy định tại Điều 10 của Quy chế này.

10. Xây dựng, ban hành các nội quy an toàn bức xạ cho từng khâu tuyển thô, chế biến, vận chuyển, lưu giữ và xử lý chất thải có chứa chất phóng xạ.

11. Chỉ tiến hành hoạt động khai thác, chế biến sa khoáng khi đã thực hiện các giải pháp về bảo đảm an toàn bức xạ theo báo cáo đánh giá an toàn đã được Cục an toàn bức xạ và Hạt nhân thẩm định.

12. Tạo điều kiện cho đoàn kiểm tra, thanh tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra về an toàn bức xạ; cung cấp đầy đủ các thông tin, hồ sơ về kiểm soát chiếu xạ cần thiết khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

13. Lập, thường xuyên cập nhật và lưu giữ các hồ sơ sau:

a) Hồ sơ kiểm xạ (sổ theo dõi liều chiếu xạ cá nhân cho từng nhân viên bức xạ và kết quả đo phông bức xạ), hồ sơ hiệu chuẩn thiết bị đo ghi bức xạ;

b) Nhật ký quá trình tiến hành khai thác, chế biến sa khoáng;

c) Hồ sơ đào tạo an toàn bức xạ, hồ sơ sức khỏe và hồ sơ liều chiếu xạ của nhân viên bức xạ;

d) Kết luận thanh tra, kiểm tra và tài liệu về việc thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước về an toàn bức xạ.

14. Định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hàng năm hoặc khi có yêu cầu, gửi báo cáo đến Sở Khoa học và Công nghệ và Cục An toàn bức xạ và Hạt nhân về kết quả thực hiện công tác đảm bảo an toàn bức xạ của đơn vị.