Điều 1. Phân cấp quản lý, bảo vệ và phân loại đường bộ cho các đơn vị quản lý trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu với những nội dung cụ thể sau:
1. Tổ chức quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và phân cấp quản lý:
a) UBND tỉnh thống nhất quản lý toàn bộ mạng lưới đường bộ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo quy định của Pháp luật. Trực tiếp tổ chức quản lý hệ thống đường tỉnh, đường đô thị trên địa bàn tỉnh và các đoạn tuyến Quốc lộ được Bộ Giao thông vận tải ủy quyền quản lý.
Sở Giao thông vận tải là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh trực tiếp quản lý các hệ thống đường bộ nêu trên. Hệ thống đường bộ do UBND tỉnh quản lý được quy định chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
b) UBND các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là UBND cấp huyện) quản lý hệ thống đường huyện, đường đô thị trong phạm vi địa phương do UBND tỉnh ủy quyền. Hệ thống đường bộ do UBND cấp huyện quản lý được quy định chi tiết tại Phụ lục II đến Phụ lục IX kèm theo Quyết định này.
c) Ban Quản lý các KCN quản lý hệ thống đường nội bộ trong KCN, đường nối từ các đường giao thông công cộng đến KCN xây dựng nhằm mục đích phục vụ cho KCN. Hệ thống đường bộ do Ban Quản lý các KCN quản lý được quy định chi tiết tại Phụ lục X kèm theo Quyết định này.
d) UBND cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) quản lý hệ thống đuờng xã.
UBND tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện tổng hợp và phân cấp hệ thống đường xã cho UBND cấp xã quản lý theo quy định hiện hành.
e) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có đường chuyên dùng chịu trách nhiệm quản lý, bảo trì và khai thác đường chuyên dùng theo hướng dẫn của cơ quan chuyên ngành đường bộ. Hệ thống đường chuyên dùng do cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý được quy định chi tiết tại Phụ lục XI kèm theo Quyết định này.
f) Cụ thể số lượng phân cấp quản lý cho các đơn vị như sau:
Tổng chiều dài của hệ thống giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là: 3.986,72Km được phân cấp cho các đơn vị quản lý bảo vệ như sau:
| - Sở Giao thông vận tải | : 1.061,84 Km; |
| - Thành phố Vũng Tàu | : 258,20 Km; |
| - Thị xã Bà Rịa | : 184,43 Km; |
| - Huyện Tân Thành | : 476,79 Km; |
| - Huyện Châu Đức | : 614,98 Km; |
| - Huyện Long Điền | : 120,41 Km; |
| - Huyện Đất Đỏ | : 321,19 Km; |
| - Huyện Xuyên Mộc | : 559,52 Km; |
| - Huyện Côn Đảo | : 16,33 Km; |
| - Ban Quản lý các KCN | : 32,43 Km; |
| - Nông trường cao su Bình Ba | : 114,80 Km; |
| - Nông trường cao su Xà Bang | : 78,55 Km; |
| - Nông trường cao su Cù Bị | : 147,25 Km. |
(Có phụ lục thống kê chi tiết kèm theo)
g) Các đơn vị quản lý có trách nhiệm thường xuyên cập nhật và bổ sung danh sách đối với các tuyến đường mở mới hoặc chưa được thống kê gửi về Sở Giao thông vận tải tổng hợp bổ sung hàng năm theo quy định.
2. Trách nhiệm và nhiệm vụ quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ: Được quy định tại Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
3. Về nguồn vốn duy tu, sửa chữa:
Nguồn vốn duy tu, sửa chữa đường bộ hàng năm được bố trí từ các nguồn sau:
a) Hệ thống đường bộ do cấp tỉnh quản lý chủ yếu được bố trí từ nguồn vốn ngân sách tỉnh và từ ngân sách Trung ương cấp cho công trình được ủy quyền quản lý.
Sở Giao thông vận tải là cơ quan chịu trách nhiệm quản lý và điều hành sử dụng nguồn vốn trên.
b) Hệ thống đường bộ do cấp huyện quản lý được bố trí từ nguốn vốn ngân sách huyện và một phần hỗ trợ kinh phí từ cấp trên, huy động từ sự đóng góp tài lực của nhân dân địa phương và các nguồn vốn khác.
UBND cấp Huyện chịu trách nhiệm quản lý và điều hành sử dụng nguồn vốn nói trên theo quy định.
c) Hệ thống đường bộ do cấp xã quản lý được bố trí từ nguồn vốn ngân sách xã và một phần hỗ trợ kinh phí từ cấp trên, huy động sự đóng góp tài lực của nhân dân địa phương và các nguồn vốn khác.
UBND cấp xã chịu trách nhiệm quản lý và điều hành sử dụng nguồn vốn nói trên theo quy định.
d) Hệ thống đường chuyên dùng do cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân đó tự bố trí nguồn vốn và chịu trách nhiệm điều hành sử dụng để duy tu, sửa chữa.
4. Phân loại đường bộ để tính cước vận chuyển:
Công bố loại đường bộ các tuyến đường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu để tính cước vận tải bằng ôtô theo qui định, cụ thể như sau:
a) Mục đích của việc phân loại đường bộ:
- Đánh giá kết quả của công tác quản lý, bảo trì đường bộ;
- Xác định cước vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ thanh toán từ nguồn ngân sách nhà nước;
- Làm cơ sở để tham khảo trong quá trình thương thảo tính cước vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ.
b) Căn cứ để xếp loại đường: Để có cơ sở xếp loại đường phải căn cứ vào tình trạng cụ thể sau đây của đường:
- Tiêu chuẩn kỹ thuật của tuyến đường: Có tính chất cố định, để thay đổi tiêu chuẩn kỹ thuật của đường cần phải được xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo;
- Tình trạng mặt đường: Có thể thay đổi do tác động của công tác bảo trì, thể hiện kết quả của công tác bảo đưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất.
Theo các quy định tại Quyết định số 32/2005/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và số liệu điều tra thực tế hiện trạng, hệ thống đường bộ trên địa bàn Tỉnh được phân loại như sau:
| + Đường loại 1 | : 12,99 Km; |
| + Đường loại 2 | : 455,13 Km; |
| + Đường loại 3 | : 158,69 Km; |
| + Đường loại 4 | : 436,19 Km; |
| + Đường loại 5 | : 1.194,52 Km; |
| + Đường loại 6 | : 1.729,20 Km. |