Điều 7. Nghĩa vụ của cộng tác viên
1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và hoạt động theo Quy chế này.
2. Phối hợp với Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp thực hiện kiểm tra hoặc tham gia đoàn kiểm tra các văn bản QPPL thuộc lĩnh vực chuyên môn theo yêu cầu của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp theo hợp đồng ký kết.
3. Lập phiếu kiểm tra, rà soát văn bản, nội dung của phiếu kiểm tra, rà soát văn bản bao gồm: Tên người kiểm tra, rà soát văn bản; tên văn bản được kiểm tra, rà soát và văn bản làm cơ sở pháp lý để kiểm tra, rà soát; nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra; ý kiến của người kiểm tra về nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra, rà soát; đề xuất hướng xử lý nội dung trái pháp luật của văn bản; các biện pháp khắc phục hậu quả do việc ban hành, thực hiện văn bản trái pháp luật gây ra và đề xuất hướng xử lý trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản trái pháp luật.
4. Báo cáo kết quả kiểm tra, rà soát theo thời hạn ký kết của hợp đồng; chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra, rà soát. Lập hồ sơ về văn bản có nội dung trái pháp luật bao gồm: Văn bản được kiểm tra, rà soát; văn bản làm cơ sở pháp lý để kiểm tra, rà soát; phiếu kiểm tra, rà soát.
5. Đảm bảo tính trung thực, khách quan trong khi thực hiện nhiệm vụ.