vanban.org

Điều 4. Biên chế của Ban Quản lý — Quyết định 21/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/11/2015 Thay thế: 190/QĐ-UBND · 29/01/2016 Thay thế: 39/2015/QĐ-UBND · 12/11/2015
Cà Mau Ban hành 19/12/2011 Hiệu lực 29/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 020/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cà Mau · 020/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cà Mau · 21/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cà Mau · 39/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cà Mau · 21/2011/QĐ-UBND
22/11/201539/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 29/12/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Biên chế của Ban Quản lý

1. Biên chế của Ban Quản lý bao gồm biên chế công chức, biên chế sự nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý biên chế công chức, sự nghiệp và cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.

2. Hằng năm, căn cứ vào khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm tình hình công tác quản lý nhà nước của Ban Quản lý, Trưởng ban Ban Quản lý có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định biên chế của Ban Quản lý.

3. Việc tuyển dụng, bố trí công chức, viên chức của Ban Quản lý phải căn cứ vào chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức và theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.