vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND, ngày 19/9/2008 của UBND tỉnh Sóc Trăng như sau: — Quyết định 21/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2011 Thay thế: 34/2011/QĐ-UBND · 05/12/2011
Sóc Trăng Ban hành 04/10/2010 Hiệu lực 14/10/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND về việc ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, lệ phí địa chính, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 34/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND ngày 19/9/2008 của UBND tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 21/2010/QĐ-UBND
14/10/2010Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2010/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND, ngày 19/9/2008 của UBND tỉnh Sóc Trăng như sau:

1. Sửa đổi khoản 1 Điều 3, như sau:

“1. Quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: Đơn vị thu phí được trích 80% số tiền thu được để trang trải chi phí theo chế độ quy định. Phần còn lại nộp ngân sách Nhà nước.”

2. Bổ sung khoản 5 vào Điều 1, như sau:

“5. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

a) Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân... được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi tắt là giấy chứng nhận).

Miễn thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận và đối với hộ gia đình, cá nhân ở khu vực nông thôn theo Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg, ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ.

b) Mức thu:

STT NỘI DUNG CÔNG VIỆC MỨC THU (đồng/giấy)
1 Cấp giấy chứng nhận trong trường hợp chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)  
1.1 Đối với hộ gia đình, cá nhân 25.000
1.2 Đối với tổ chức - Khu vực đô thị. - Khu vực khác.   100.000 50.000
2 Cấp giấy chứng nhận trong trường hợp thửa đất có nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất mà người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất  
2.1 Đối với hộ gia đình, cá nhân 100.000
2.2 Đối với tổ chức - Diện tích xây dựng nhỏ hơn 500m2 - Diện tích xây dựng từ 500m2 đến 1000m2 - Diện tích xây dựng lớn hơn 1000m2   200.000                                      350.000 500.000
3 Cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất.  
3.1 Đối với hộ gia đình, cá nhân 75.000
3.2 Đối với tổ chức - Diện tích xây dựng nhỏ hơn 500m2 - Diện tích xây dựng từ 500m2 đến 1000m2 - Diện tích xây dựng lớn hơn 1000m2   200.000                                      300.000 400.000
4 Chứng nhận đăng ký thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận  
4.1 Đăng ký thay đổi chỉ có quyền sử dụng đất * Đối với hộ gia đình, cá nhân - Khu vực thành phố Sóc Trăng - Khu vực khác * Đối với tổ chức     15.000 7.500 20.000
4.2 Đăng ký thay đổi có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất * Đối với hộ gia đình, cá nhân * Đối với tổ chức     50.000 50.000
4.3 Đăng ký thay đổi chỉ có quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất. * Đối với hộ gia đình, cá nhân * Đối với tổ chức     50.000 50.000
5 Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận  
5.1 Cấp lại giấy chứng nhận chỉ chứng nhận quyền sử dụng đất: * Đối với hộ gia đình, cá nhân: - Khu vực thành phố Sóc Trăng. - Khu vực khác * Đối với tổ chức       20.000 10.000 20.000
5.2 Cấp lại giấy chứng nhận có chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. * Đối với hộ gia đình, cá nhân: * Đối với tổ chức       50.000 50.000
5.3 Cấp lại giấy chứng nhận chỉ chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. * Đối với hộ gia đình, cá nhân: * Đối với tổ chức     50.000 50.000

3. Bổ sung điểm e vào khoản 1 Điều 2, như sau:

“e) Đơn vị thu lệ phí cấp giấy chứng nhận:

- Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thu lệ phí đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài.

- Văn phòng đăng ký Quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố (nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) thu lệ phí đối với hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.”

c) Bổ sung khoản 4a vào Điều 3, như sau:

“4a. Quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận: Đơn vị thu lệ phí được trích 80% số tiền thu được để trang trải chi phí theo chế độ quy định. Phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.”