vanban.org

Điều 4. Tài sản, hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá — Quyết định 21/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/01/2015 Thay thế: 52/2014/QĐ-UBND · 26/12/2014
Quảng Trị Ban hành 30/09/2009 Hiệu lực 10/10/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 52/2014/QĐ-UBND Về việc Quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 52/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND Về việc Quy định cơ chế quản lý, điều hành giá trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 21/2009/QĐ-UBND
05/01/201552/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/10/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tài sản, hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá

1. Danh mục tài sản, hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá, bao gồm:

a) Đất đai, mặt nước;

b) Rừng;

c) Tài nguyên quan trọng khác;

d) Nhà thuộc sở hữu nhà nước cho thuê hoặc bán. Nhà ở xã hội, nhà ở công vụ;

đ) Hàng dự trữ quốc gia;

e) Tài sản nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;

g) Hàng hóa, dịch vụ được sản xuất theo đặt hàng của Nhà nước; sản phẩm, dịch vụ công ích được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng, giao kế hoạch;

h) Hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực độc quyền nhà nước theo quy định của pháp luật;

i) Điện;

k) Dịch vụ chuyển tải điện; dịch vụ đấu nối lưới điện truyền tải, phân phối điện; dịch vụ điều độ hệ thống điện; dịch vụ điều hành giao dịch thị trường điện lực; các dịch vụ phụ trợ, điều tiết thị trường điện lực, tham gia thị trường điện;

l) Dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa; dịch vụ cất cánh, hạ cánh; điều hành bay đi, đến; hỗ trợ bảo đảm hoạt động bay; soi chiếu an ninh; phục vụ hành khách; dịch vụ khác tại cảng hàng không, sân bay;

m) Dịch vụ đối với thư cơ bản (Thư thường) trong nước có khối lượng đến 20 gram; dịch vụ điện thoại nội hạt; dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích; dịch vụ bưu chính dành riêng;

n) Nước sạch cho sinh hoạt, cho các mục đích sử dụng khác;

o) Dịch vụ vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trong đô thị, khu công nghiệp;

p) Dịch vụ vận chuyển hành khách công cộng bằng đường sắt trong đô thị;

q) Thuốc phòng và chữa bệnh cho người do ngân sách nhà nước và bảo hiểm y tế chi trả;

r) Hàng hóa được trợ giá; trợ cước vận chuyển; dịch vụ vận chuyển, cung ứng hàng hóa và dịch vụ thiết yếu phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa;

s) Báo Nhân dân, báo cơ quan ngôn luận của Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. UBND tỉnh quyết định giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ sau:

2.1. Danh mục tài sản, hàng hóa, dịch vụ do UBND tỉnh quyết định giá, bao gồm:

a) Giá cước vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trong đô thị, khu công nghiệp do Nhà nước tổ chức đấu thầu hoặc đặt hàng cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách;

b) Giá báo của cơ quan Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam tỉnh;

c) Giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho các đối tượng tái định cư; đối tượng chính sách; giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước để làm văn phòng hoặc kinh doanh; giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội; giá cho thuê nhà ở công vụ; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở cho các đối tượng: Học sinh, sinh viên các cơ sở đào tạo, công nhân lao động tại các Khu công nghiệp tập trung và người có thu nhập thấp tại các đô thị;

d) Giá bán lẻ điện sinh hoạt tại khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo mà việc đầu tư và hoạt động điện lực không có hiệu quả kinh tế;

e) Giá nước sạch cho sinh hoạt, cho các mục đích sử dụng khác;

f) Giá sản phẩm, dịch vụ công ích được sản xuất theo đặt hàng, giao kế hoạch; giá hàng hóa, dịch vụ được sản xuất theo đặt hàng của Nhà nước thuộc ngân sách địa phương thực hiện theo phương thức lựa chọn nhà thầu là chỉ định thầu, tự thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu và không qua hình thức đấu giá.

g) Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ nguồn vốn ngân sách nhà nước; Mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển; Giá cước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo;

h) Giá rừng, giá cho thuê các loại rừng trên địa bàn tỉnh;

k) Giá các loại đất trên địa bàn tỉnh;

l) Giá cho thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh;

m) Các loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quy định của Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương khi được ủy quyền thì UBND tỉnh căn cứ vào khung giá, giá chuẩn và hướng dẫn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ để quyết định giá.

2.2. Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị trong việc lập, trình, thẩm định phương án giá, quyết định giá

a) Giá bán báo của cơ quan Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam tỉnh do cơ quan Báo Quảng Trị lập phương án giá và trình UBND tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của các cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính;

b) Giá các loại đất cụ thể tại địa phương, Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ vào nguyên tắc, phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Chính phủ quy định và hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường để lập phương án giá và trình UBND tỉnh sau khi có ý kiến của các cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính;

c) Giá cho thuê đất có mặt nước và giá để thu tiền sử dụng đất có mặt nước tại địa phương, Sở Tài chính căn cứ vào khung giá do Chính phủ quyết định và hướng dẫn của Bộ Tài chính để lập phương án giá và trình UBND tỉnh quyết định, sau khi có ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan;

d) Giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở cho các đối tượng: Học sinh, sinh viên các cơ sở đào tạo, công nhân lao động tại các Khu công nghiệp tập trung và người có thu nhập thấp tại các đô thị; giá bán hoặc giá cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước để làm việc hoặc sử dụng vào mục đích khác do Sở Xây dựng căn cứ vào khung giá hoặc giá chuẩn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ để lập phương án giá trình UBND tỉnh quyết định, sau khi có ý kiến của các cơ quan có liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính;

e) Giá bán điện đối với nguồn điện do địa phương quản lý không thuộc mạng lưới điện quốc gia do đơn vị quản lý nguồn điện lập phương án giá và trình UBND tỉnh quyết định, sau khi có ý kiến của Sở Công thương, các cơ quan có liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính;

f) Giá cước vận chuyển hành khách bằng xe buýt trong, thị xã, khu công nghiệp do các đơn vị vận chuyển lập phương án giá, Sở Giao thông vận tải xem xét, trình UBND tỉnh quyết định, sau khi có ý kiến của các cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính;

g) Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ ngân sách địa phương và trung ương và mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hoá được trợ giá, trợ cước vận chuyển do đơn vị kinh doanh ngành, lĩnh vực lập phương án giá; Sở Tài chính thẩm định và trình UBND tỉnh quyết định, sau khi có ý kiến của Sở quản lý ngành hàng, các cơ quan có liên quan;

h) Giá bán nước sạch do đơn vị sản xuất, kinh doanh nước sạch căn cứ vào khung giá và hướng dẫn của Bộ Tài chính để lập phương án giá. Sở Tài chính thẩm định và trình UBND tỉnh quyết định, sau khi có ý kiến của Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan;

k) Giá tài sản của nhà nước cho thuê, chuyển nhượng, bán, góp vốn và các hình thức chuyển quyền khác không qua hình thức đấu thầu, đấu giá do đơn vị đang quản lý tài sản đề xuất và trình UBND tỉnh quyết định sau khi có ý kiến của các Sở, cơ quan liên quan và ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính;

l. Các loại giá tài sản, hàng hoá, dịch vụ khác do Sở Tài chính phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan để xây dựng lập phương án giá và trình UBND tỉnh quyết định.

2.3. Hồ sơ, nội dung phương án giá

a) Hồ sơ phương án giá, gồm:

- Công văn đề nghị cơ quan có thẩm quyền định giá, điều chỉnh giá;

- Bản giải trình phương án giá;

- Văn bản tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ liên quan (Kèm theo bản sao ý kiến của các cơ quan);

- Văn bản thẩm định phương án giá của các cơ quan có chức năng thẩm định;

- Các tài liệu liên quan khác.

b) Nội dung bản giải trình phương án giá bao gồm:

- Sự cần thiết phải định giá hoặc điều chỉnh giá; tình hình sản xuất, kinh doanh của hàng hóa, dịch vụ cần định giá hoặc điều chỉnh giá;

- Căn cứ định giá hoặc điều chỉnh giá (Các Văn bản quy phạm pháp luật liên quan);

- Bản tính toán giá thành, giá bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá phải tuân thủ theo quy chế tính giá do Bộ Tài chính quy định;

- Tác động của mức giá đối với hoạt động của các tổ chức sản xuất, kinh doanh khác, đến ngân sách Nhà nước, tác động đến đời sống, xã hội, thu nhập của người tiêu dùng;

- Các biện pháp tổ chức triển khai thực hiện mức giá mới;

- Hồ sơ phương án giá thực hiện theo mẫu thống nhất do Sở Tài chính hướng dẫn.